Bước tới nội dung

Ulipristal acetate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ulipristal acetate
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiElla, EllaOne, Esmya, tên khác
Đồng nghĩaCDB-2914; 11β-[4-(Dimethylamino)phenyl]-17α-acetoxy-19-norpregna-4,9-diene-3,20-dione
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: X (Chống chỉ định)
    Dược đồ sử dụngqua đường miệng
    Nhóm thuốcSelective progesterone receptor modulator[1]
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    • UK: Danh sách hàng hóa chung (GSL, OTC)
    • US: ℞-only
    Dữ liệu dược động học
    Sinh khả dụngGần 100%
    Liên kết protein huyết tương96.7–99.5%
    Chuyển hóa dược phẩmCó thể là CYP3A4
    Chu kỳ bán rã sinh học32 hours[1]
    Bài tiếtkhoảng 90% với phân
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • [(8S,11R,13S,14S,17R)-17-acetyl-11-[4-(dimethylamino)phenyl]-13-methyl-3-oxo-1,2,6,7,8,11,12,14,15,16-decahydrocyclopenta[a]phenanthren-17-yl] acetate
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    ChemSpider
    KEGG
    ChEBI
    ChEMBL
    ECHA InfoCard100.207.349
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC30H37NO4
    Khối lượng phân tử475.62 g/mol
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • CC(=O)OC4(C(C)=O)CCC3C1CCC2=CC(=O)CCC2=C1C(CC34C)c5ccc(N(C)C)cc5
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C30H37NO4/c1-18(32)30(35-19(2)33)15-14-27-25-12-8-21-16-23(34)11-13-24(21)28(25)26(17-29(27,30)3)20-6-9-22(10-7-20)31(4)5/h6-7,9-10,16,25-27H,8,11-15,17H2,1-5H3/t25-,26+,27-,29-,30-/m0/s1 KhôngN
    • Key:OOLLAFOLCSJHRE-ZHAKMVSLSA-N KhôngN
     KhôngNcheckY (what is this?)  (kiểm chứng)

    Ulipristal acetate, được bán dưới tên thương hiệu Ella cùng với một số những tên khác, là một loại thuốc dùng để ngừa thai khẩn cấp và phòng ngừa u xơ tử cung.[1][2][3] Khi dùng để kiểm soát sinh đẻ khẩn cấp, chúng nên được sử dụng ngay trong vòng 120 giờ sau khi quan hệ tình dục.[1] Khi dùng để trị u xơ, chúng có thể được sử dụng trong tối đa sáu tháng.[4] Thuốc được dùng qua uống.[1]

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như nhức đầu, buồn nôn, cảm thấy mệt mỏi và đau bụng.[1] Thuốc không nên được sử dụng ở những người đã mang thai.[1] Đây là một chất thuộc nhóm thuốc điều biến thụ thể progesterone (SPRM) đặc hiệu.[1] Chúng hoạt động bằng cách ngăn chặn các tác dụng của progesterone và do đó sẽ làm ngừng rụng trứng.[5]

    Ulipristal acetate đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 2010.[1] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Tại Vương quốc Anh, chi phí bán tại NHS là khoảng 17 pound cho mỗi đợt kiểm soát sinh đẻ khẩn cấp năm 2015.[4] Để cải thiện khả năng tiếp cận, có người đề xuất rằng tất cả những người có thể mang thai nên được cung cấp toa thuốc để sẵn sàng sử dụng nếu cần.[5]

    Chú thích

    1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "Ulipristal Acetate". The American Society of Health-System Pharmacists. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
    2. Garnock-Jones, KP; Duggan, ST (tháng 10 năm 2017). "Ulipristal Acetate: A Review in Symptomatic Uterine Fibroids". Drugs. Quyển 77 số 15. tr. 1665–1675. doi:10.1007/s40265-017-0812-3. PMID 28900897.
    3. "Ulipristal - Drugs.com". Drugs.com. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2017.
    4. 1 2 British national formulary: BNF 69 (ấn bản thứ 69). British Medical Association. 2015. tr. 510, 560. ISBN 9780857111562.
    5. 1 2 Likis, Frances E. (2016). Women’s Gynecologic Health (bằng tiếng Anh). Jones & Bartlett Publishers. tr. 243. ISBN 9781284076028. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2017.
    6. "WHO Model List of Essential Medicines (20th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 3 năm 2017. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.