Bước tới nội dung

USS Chesapeake (1799)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
A ship with all sails set and full of wind
Lịch sử
Hoa Kỳ
Tên gọiUSS Chesapeake
Đặt tên theoVịnh Chesapeake[1]
Đặt hàng27 tháng 3 năm 1794
Xưởng đóng tàuJosiah Fox
Kinh phí$220,677
Đặt lườnTháng 12 1795
Hạ thủy2 Tháng 12 1799
Nhập biên chế22 tháng 5 năm 1800
Bị chiếm giữ1 tháng 6 năm 1813
Đặc điểm khái quát(1813)
Lớp tàu38-gun Frigate[Ghi chú 1]
Dung tải1,244[2]
Chiều dài152,6 ft (46,5 m) lpp
Sườn ngang41,3 ft (12,6 m)
Mớn nước20 ft (6,1 m)[1]
Độ sâu ổn định13,9 ft (4,2 m)[3]
Số boong tàuOrlop, Berth, Gun, Spar
Động cơ đẩySail
Thủy thủ đoàn tối đa340 officers and enlisted[3]
Vũ khí
  • 29 x 18-pounder (8 kg) long guns
  • 18 x 32-pounder (14.5 kg) carronades
  • 2 x 12-pounder long guns (5.5 kg)
  • 1 x 12-pounder (5.5 kg) carronade[4]

USS Chesapeake là tàu khu trục gồm 38 pháo của Hải quân Hoa Kỳ. Đây là một trong sáu tàu khu trục nhỏ ban đầu được xây dựng theo sự cho phép của Đạo luật Hải quân năm 1794. Joshua Humphreys là người đã thiết kế các tàu khu trục cho lực lượng hải quân non trẻ này. Chesapeake ban đầu được thiết kế để trở thành một tàu một tàu khu trục với 44 súng, tuy nhiên do sự chậm trễ trong xây dựng, thiếu nguyên vật liệu, và các vấn đề ngân sách đã khiến Josiah Fox thay đổi thiết kế của mình, giảm số lượng súng xuống còn 38. Hạ thủy vào ngày 2 tháng 12 năm 1799 tại Nhà máy đóng tàu Gosport ở Newport News, Virginia, Chesapeake bắt đầu sự nghiệp trong cuộc chiến tranh Quasi với Pháp và đã phục vụ trong cuộc chiến tranh Barbary lần thứ nhất.

Ghi chú

  1. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên rating

Chú thích

  1. 1 2 "Chesapeake". Dictionary of American Naval Fighting Ships. Navy Department, Naval History and Heritage Command.
  2. Roosevelt (1883), p. 48.
  3. 1 2 Chapelle (1949), p. 535.
  4. Roosevelt (1883), p. 181.

Tham khảo

Đọc thêm