Bước tới nội dung

UE Cornellà

41°20′51″B 2°04′25″Đ / 41,347631°B 2,073557°Đ / 41.347631; 2.073557
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cornellà
Tập tin:UE Cornella crest.svg
Tên đầy đủUnió Esportiva Cornellà, S.A.D.
Thành lập1951
Sân vận độngEstadi Palamós Costa Brava
Sức chứa3.724
Chủ tịchGabriel Carmona
Huấn luyện viên trưởngIgnasi Senabre
Giải đấuPrimera Federación – Group 1
2022–23Primera Federación – Group 2, 11th of 20
Websitewww.uecornella.cat
Mùa giải hiện nay

Unió Esportiva Cornellà, S. A. D. là một đội bóng đá Tây Ban Nha có trụ sở tại Cornellà de Llobregat, thuộc cộng đồng tự trị Catalonia. Được thành lập vào năm 1951, đội hiện đang thi đấu tại Primera Federación – Group 1, tổ chức các trận đấu sân nhà tại Estadi Palamós Costa Brava với sức chứa 3.724 khán giả.

Lịch sử

Tập tin:UE Cornellà.png
Logo câu lạc bộ cho đến năm 2021

Unión Deportiva Cornellà được thành lập vào ngày 29 tháng 4 năm 1951 thông qua việc sáp nhập Club Atlético Padró và Academia Junyent.[1] Kể từ khi thành lập, câu lạc bộ đã tham gia các giải đấu khu vực và Tercera División cho đến mùa giải 2013/2014, khi đội giành được suất thăng hạng lịch sử lên Segunda División B.[2]

Vào ngày 6 tháng 1 năm 2021, Cornellà đã gây chấn động khi đánh bại gã khổng lồ La LigaAtlético Madrid với tỷ số 1–0 ở vòng hai Copa del Rey.[3] Họ bị loại ở vòng tiếp theo bởi Barcelona, với tỷ số chung cuộc là 2–0 sau hiệp phụ.[4]

Lịch sử tên gọi

  • Unión Deportiva Cornellá (1951–1999)
  • Unió Esportiva Cornellà (1999–nay)

Thành tích theo mùa giải

Mùa giảiCấp độHạng đấuVị tríCopa del Rey
1951–5262ª Reg.thứ 11
1952–5362ª Reg.thứ 5
1953–5463ª Reg.thứ 7
1954–5552ª Reg.thứ 8
1955–5652ª Reg.thứ 2
1956–5752ª Reg.thứ 2
1957–5841ª Reg.thứ 4
1958–5941ª Reg.thứ 17
1959–6041ª Reg.thứ 7
1960–6141ª Reg.thứ 13
1961–6241ª Reg.thứ 3
1962–6341ª Reg.thứ 10
1963–6441ª Reg.thứ 17
1964–6541ª Reg.thứ 17
1965–6652ª Reg.
1966–6741ª Reg.thứ 16
1967–6841ª Reg.thứ 9
1968–694Reg. Pref.thứ 15
1969–704Reg. Pref.thứ 11
1970–7151ª Reg.thứ 2
Mùa giảiCấp độHạng đấuVị tríCopa del Rey
1971–7251ª Reg.thứ 3
1972–7351ª Reg.thứ 10
1973–7451ª Reg.thứ 7
1974–7551ª Reg.thứ 8
1975–7651ª Reg.thứ 6
1976–7751ª Reg.thứ 4
1977–785Reg. Pref.thứ 6
1978–795Reg. Pref.thứ 14
1979–805Reg. Pref.thứ 9
1980–815Reg. Pref.thứ 15
1981–825Reg. Pref.thứ 19
1982–8361ª Reg.thứ 7
1983–8461ª Reg.thứ 6
1984–8561ª Reg.thứ 4
1985–8661ª Reg.thứ 8
1986–8761ª Reg.thứ 6
1987–8861ª Reg.thứ 13
1988–8961ª Reg.thứ 12
1989–9061ª Reg.thứ 2
1990–9161ª Reg.thứ 1
Mùa giảiCấp độHạng đấuVị tríCopa del Rey
1991–926Pref. Terr.thứ 3
1992–936Pref. Terr.thứ 5
1993–946Pref. Terr.thứ 3
1994–956Pref. Terr.thứ 4
1995–966Pref. Terr.thứ 1
1996–9751ª Cat.thứ 5
1997–9851ª Cat.thứ 9
1998–9951ª Cat.thứ 2
1999–20004thứ 4
2000–014thứ 15
2001–024thứ 18
2002–0351ª Cat.thứ 1
2003–044thứ 10
2004–054thứ 16
2005–064thứ 17
2006–0751ª Cat.thứ 6
2007–0851ª Cat.thứ 1
2008–094thứ 12
2009–104thứ 5
2010–114thứ 8
Mùa giảiCấp độHạng đấuVị tríCopa del Rey
2011–124thứ 5
2012–134thứ 2
2013–144thứ 1
2014–1532ª Bthứ 15Vòng 32 đội
2015–1632ª Bthứ 5
2016–1732ª Bthứ 9Vòng ba
2017–1832ª Bthứ 4
2018–1932ª Bthứ 4Vòng một
2019–2032ª Bthứ 4Vòng một
2020–2132ª Bthứ 5 / thứ 1Vòng 32 đội
2021–2231ª RFEFthứ 14Vòng một
2022–2331ª Fed.thứ 11
2023–2431ª Fed.thứ 18
2024–2542ª Fed.thứ 14
2025–2653ª Fed.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 9 tháng 10 năm 2025.[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
1TMTây Ban NhaRubén Miño
2HVTây Ban NhaDiego Garzón
3HVTây Ban NhaGerard González
4HVTây Ban NhaIván de la Peña
5HVTây Ban NhaTomás Peñalba
6TVTây Ban NhaOt Serrano
7Tây Ban NhaIbai Reches
9Tây Ban NhaHéctor Tejada
10Tây Ban NhaVíctor Aliaga
11Tây Ban NhaMarc Fernández
12Tây Ban NhaSantiago Guzmán
SốVT Quốc giaCầu thủ
13TMTây Ban NhaIsaac Vila
14HVTây Ban NhaGonzalo Pereira
15HVTây Ban NhaAlejandro Pereira
16TVTây Ban NhaMoha Ajani
17HVTây Ban NhaDídac Rodríguez
18TVTây Ban NhaIan Arqués
19TVTây Ban NhaJoan Benet
21SerbiaStefan Golubovic
22HVTây Ban NhaManel Lozano
23Tây Ban NhaLeo dos Reis

Danh hiệu

  • Tercera División
    • Vô địch (1): 2013–14

Các cầu thủ nổi bật

  • Jordan Tha'er Bawab (tuyến trẻ)
  • Sénégal Keita Baldé (tuyến trẻ)
  • Tây Ban Nha Jordi Alba (tuyến trẻ)
  • Tây Ban Nha Pep Caballé
  • Tây Ban Nha Enric Gallego
  • Tây Ban Nha David García
  • Tây Ban Nha Eloy Gila
  • Tây Ban Nha Sergio Gómez
  • Tây Ban Nha Borja López
  • Tây Ban Nha Pere Martínez
  • Tây Ban Nha Rubén Miño (tuyến trẻ)
  • Tây Ban Nha Ignasi Miquel (tuyến trẻ)
  • Tây Ban Nha Xavi Moro
  • Tây Ban Nha Xavi Puerto
  • Tây Ban Nha David Raya (tuyến trẻ)
  • Tây Ban Nha Víctor Ruiz (tuyến trẻ)
  • Tây Ban Nha Enric Vallès
  • Tây Ban Nha Gerard Martín
  • Tây Ban Nha Pedro Soma

Tham khảo

  1. "Unió Esportiva Cornellà, S.A.D. :: La Futbolteca. Enciclopedia del Fútbol Español" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2020.
  2. "El Club". Unió Esportiva Cornellà (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2019.
  3. "Atletico Madrid suffer shock Copa del Rey defeat to third tier Cornella". 90min. ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  4. Roberts, Mike (ngày 21 tháng 1 năm 2021). "Cornellà 0-2 FC Barcelona: Victory in extra time". FC Barcelona. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2021.
  5. "Plantilla". Unió Esportiva Cornellà (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2025.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Spanish football club template