Bước tới nội dung

Śląsk (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Tỉnh Silesia)
Śląsk
Województwo śląskie (tiếng Ba Lan)
  Tỉnh  
Hiệu kỳ của Śląsk
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Śląsk
Huy hiệu
Vị trí ở Ba Lan
Vị trí ở Ba Lan
Được chia thành các huyện
Được chia thành các huyện
Śląsk trên bản đồ Thế giới
Śląsk
Śląsk
Tọa độ (Katowice): 50°15′B 19°0′Đ / 50,25°B 19°Đ / 50.250; 19.000
Quốc gia Ba Lan
Đặt tên theoSilesia
Tỉnh lịKatowice
Các huyện
Diện tích
  Total12.334 km2 (4,762 mi2)
Dân số (2006)
  Total4.676.983
  Mật độ380/km2 (980/mi2)
  Đô thị3.675.602
  Nông thôn1.001.381
Múi giờUTC+1
 ISO 3166PL-24
Car platesS
Websitehttp://www.silesia-region.pl
  • được chia tiếp thành 167 gmina

Śląsk là một tỉnh của Ba Lan, giáp biên giới với vùng Žilina của Slovakia. Tỉnh lỵ là Katowice. Tỉnh có diện tích 12.294,04 kilômét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 4.707.825 người.

Các thành phố thị xã

Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)[1]):

Giáo dục

Tòa nhà „Żyleta” tại Sosnowiec (cơ sở của Đại học Silesia ở Katowice).

Có 11 trường đại học công lập trong tỉnh.[2]Trường đại học lớn nhất là Đại học Silesia ở Katowice tại Katowice, với 19.142 sinh viên (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024).[3][4]Thủ phủ của tỉnh có Đại học Y Śląska, Đại học Kinh tế Katowice, Học viện âm nhạc Karol Szymanowski ở Katowice, Đại học Thể thao Katowice và Đại học Mỹ thuật Katowice.[4]

Częstochowa là nơi đặt trụ sở của Đại học Công nghệ CzęstochowaĐại học Jan Dlugosz.[5][6]Đại học Công nghệ Śląska tại Gliwice có uy tín trên phạm vi toàn quốc.[7]Bielsko-Biała là nơi đặt Đại học Bielsko-Biała.[8]Ngoài ra, đã có thêm 17 trường đại học tư thục mới được thành lập trong khu vực.[9]

Theo một tổng hợp (tính đến 31 tháng 12 năm 2023), các trường lớn nhất gồm:[10]

  1. Đại học Silesia ở Katowice (18.306 sinh viên)
  2. Đại học Công nghệ ŚląskaGliwice (15.790 sinh viên)
  3. Học viện WSBDąbrowa Górnicza (11.430 sinh viên)
  4. Đại học Y Śląska (10.203 sinh viên)
  5. Đại học Kinh tế Katowice (8.077 sinh viên)
  6. Đại học Jan DlugoszCzęstochowa (5.631 sinh viên)
  7. Đại học Công nghệ Częstochowa (5.430 sinh viên)
  8. Đại học Bielsko-Biała (4.167 sinh viên)


Tham khảo

  1. http://www.stat.gov.pl/gus/45_655_PLK_HTML.htm
  2. Szkolnictwo wyższe w województwie śląskim w roku akademickim 2024/2025 (PDF) (Báo cáo) (bằng tiếng Ba Lan). Urząd Statystyczny w Katowicach (Statistics Poland). ngày 24 tháng 9 năm 2025.
  3. "Fakty i liczby". Uniwersytet Śląski w Katowicach (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  4. 1 2 "Science and Education". EUCYS Katowice 2024. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  5. "Czestochowa University of Technology". study.gov.pl. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  6. "Jan Dlugosz University in Czestochowa". study.gov.pl. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  7. "Ranking Uczelnie techniczne 2025". Ranking Szkół Wyższych Perspektywy (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  8. "Bielsko-Biala Academy of Technology and Humanities changes its name to the University of Bielsko-Biala". Polish Science. ngày 29 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.[liên kết hỏng]
  9. Chojnicki, Zbyszko; Czyż, Teresa (2000). "Changes in Higher Education during the Period of Transformation in Poland – Regional Differences". Trong Chojnicki, Zbyszko; Parysek, Jerzy J. (biên tập). Polish Geography: Problems, Researches, Applications. Poznań: Bogucki Wydawnictwo Naukowe. tr. 41–57. ISBN 9788388163357.
  10. "Ranking największych uczelni w Polsce - Ciekawe Statystyki" (bằng tiếng Ba Lan). ngày 11 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.