Tô Định

| Tô Định | |
|---|---|
| Thông tin cá nhân | |
| Giới tính | nam |
| Chức quan | Thái thú |
| Nghề nghiệp | chính khách |
| Quốc tịch | Đông Hán |
Tô Định (chữ Hán: 蘇定; bính âm: Sū Dìng) là một viên quan lại người Hán được triều đình Đông Hán cử làm Thái thú Giao Chỉ vào năm 34. Được sử sách Việt Nam ghi chép là viên quan tham lam, tàn bạo, ác độc, chuyên vơ vét của cải khiến người dân bản xứ bất bình, sử ghi nhận đầu tiên là trường hợp Thái thú Giao Chỉ Tô Định khi cai trị dân Việt thì “tính tham lam mà hung dữ”, “hiếp dân lấy của đem binh hại người” (trích trong “Thiên Nam ngữ lục”),[1] sách Lĩnh Nam chích quái chép: “Bấy giờ Thứ sử Giao Châu là Tô Định tham làm, tàn bạo, người trong châu quận khổ vì hắn”. Chính sử sách Trung Quốc cũng nhận xét tương tự. Sách Việt kiệu thư ghi: “Thái thú Tô Định tham lam độc ác, dùng pháp luật trói buộc”. Ngoài việc bóc lột, chiếm đoạt ruộng đất, gia tăng thuế má, Tô Định dùng luật nhà Hán làm công cụ để đàn áp sự phản kháng của quý tộc và nhân dân Giao Chỉ.[2] Nhằm để trấn áp sự phản kháng, Tô Định đã ra lệnh chém đầu Thi Sách,[3] một thủ lĩnh người Việt ở Châu Diên, chồng của Trưng Trắc. Hành động này gây nên phẫn nộ trong nhân dân Giao Chỉ, với đỉnh điểm là cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đánh đuổi người Hán. Khi cuộc khởi nghĩa nổ ra, Tô Định không thể kiểm soát được tình hình nơi mình quản lý liền cắt tóc, cạo râu bỏ chạy lên phương Bắc trốn về nước.[4] Sử Trung Quốc sau này ghi lại lời Mã Viện tố cáo Tô Định rằng: “Thấy tiền thì gương mắt lên, thấy địch thì cụp mắt xuống”.[5]
Chú thích
- ↑ Tham nhũng thời Bắc thuộc (Báo Bình Phước)
- ↑ Luật Việt thời Hai Bà Trưng (Tạp chí Tòa án Nhân dân)
- ↑ "Mê Linh khởi nghĩa". Cổng Thông tin Điện tử Hậu Giang. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2013.
- ↑ Vì sao Tô Định phải cắt tóc, cạo râu trốn chạy về Trung Quốc?
- ↑ Luật Việt thời Hai Bà Trưng (Tạp chí Tòa án Nhân dân)
Tham khảo
- 劉珍等. 《東觀漢記》 (bằng tiếng Trung). 北京: 中華書局(2008)ISBN 9787101062946.
- 范曄. 《後漢書》 (bằng tiếng Trung). 北京: 中華書局(1965).
- 黎崱. 《安南志略》 (bằng tiếng Trung). 武尚清點校. 北京: 中華書局(1995)ISBN 7101011225.
- Bản mẫu:Ja吳士連等. 《大越史記全書》. 陳荊和編校. 東京大學東洋文化硏究所附屬東洋學文獻センター(昭和59-61年)(1984-1986).
- 呂士朋. 《北屬時期的越南》 (bằng tiếng Trung). 香港: 香港中文大學新亞研究所(1964).
- 陳重金(即陳仲金). 《越南通史》(即《越南史略》) (bằng tiếng Trung). 戴可來譯. 北京: 商務印書館(1992)ISBN 7100004543.
- 郭振鐸. 《越南通史》 (bằng tiếng Trung). 北京: 中國人民大學出版社(2001)ISBN 7300034020.
{{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|coauthors=(gợi ý|author=) (trợ giúp)