Bước tới nội dung

West Virginia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Tây Virginia)
West Virginia
  Tiểu bang  

Hiệu kỳ

Ấn chương
Tên hiệu: Mountain State
Khẩu hiệu: Montani semper liberi
(English: Mountaineers Are Always Free)
Hiệu ca: Four songs
Bản đồ của Hoa Kỳ với West Virginia được đánh dấu
Bản đồ của Hoa Kỳ với West Virginia được đánh dấu
West Virginia trên bản đồ Thế giới
West Virginia
West Virginia
Quốc giaHoa Kỳ
Trước khi trở thành tiểu bangMột phần của Virginia
Ngày gia nhập20 tháng 6 năm 1863; 162 năm trước (1863-06-20) (35)
Đặt tên theoThuộc địa Virginia
Thủ phủ
(và thành phố lớn nhất)
Charleston
Vùng và đô thị lớn nhấtCharleston–Huntington (hợp nhất)
Huntington (vùng đô thị và đô thị)
Chính quyền
  Thống đốcPatrick Morrisey (R)
  Phó Thống đốcRandy Smith (R)
Diện tích
  Tổng cộng24,230 mi2 (62,755 km2)
  Đất liền24,078 mi2 (62,361 km2)
  Mặt nước152 mi2 (394 km2)  0.6%
Thứ hạng diện tích41
Kích thước
  Dài240 mi (385 km)
  Rộng130 mi (210 km)
Độ cao1,513 ft (461 m)
Độ cao cực đại (Spruce Knob[1][2][note 1])4.863 ft (1.482 m)
Độ cao cực tiểu (Sông Potomac tại địa giới giáp Virginia[2][note 1])240 ft (73 m)
Dân số (2024)
  Tổng cộngNeutral decrease 1,769,979[3]
  Thứ hạng39
  Mật độ770/mi2 (29,8/km2)
  Thứ hạng mật độ29
  Thu nhập theo hộ gia đình tại Hoa KỳGiảm 55,900 đô la Mỹ (2.023)[4]
  Thứ hạng thu nhập49
Tên cư dânWest Virginian, Mountaineer
Ngôn ngữ
  Ngôn ngữ chính thứcDe jure: tiếng Anh
Múi giờMúi giờ miền Đông, America/New_York
  Mùa  (DST)EDT (UTC−04:00)
Viết tắt USPSWV
 ISO 3166US-WV
Vĩ độ37°12′ N to 40°39′ N
Kinh độ77°43′ W to 82°39′ W
Websitewv.gov

West Virginia là một tiểu bang Hoa Kỳ trong vùng Appalachia. West Virginia ly khai khỏi Virginia trong suốt Nội chiến Hoa Kỳ và gia nhập Hoa Kỳ như một tiểu bang riêng biệt ngày 20 tháng 6 năm 1863 (ngày kỉ niệm West Virginia Day ở tiểu bang này). Đây là tiểu bang duy nhất được thành lập do kết quả trực tiếp của Nội chiến Hoa Kỳ.

Lịch sử

Địa lý

Nhân khẩu

Mật độ dân số West Virginia vào năm 2020
Tháp dân số West Virginia
Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
179055.873
180078.59240,7%
1810105.46934,2%
1820136.80829,7%
1830176.92429,3%
1840224.53726,9%
1850302.31334,6%
1860376.68824,6%
1870442.01417,3%
1880618.45739,9%
1890762.79423,3%
1900958.80025,7%
19101.221.11927,4%
19201.463.70119,9%
19301.729.20518,1%
19401.901.97410,0%
19502.005.5525,4%
19601.860.421−7,2%
19701.744.237−6,2%
19801.949.64411,8%
19901.793.477−8,0%
20001.808.3440,8%
20101.852.9942,5%
20201.793.716−3,2%
2024 (ước tính)1.769.979−1,3%
Source:1910–2020[5]
2024[6]

Ghi chú

  1. 1 2 Elevation adjusted to North American Vertical Datum of 1988

Tham khảo

  1. "Spruce Knob Cairn 1956". Tờ dữ liệu NGS. Cục Đo đạc Quốc gia Hoa Kỳ (NGS).
  2. 1 2 "Elevations and Distances in the United States". United States Geological Survey. 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.
  3. "United States Census Quick Facts West Virginia". Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2025.
  4. "Household Income in States and Metropolitan Areas: 2023" (PDF). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
  5. "Historical Population Change Data (1910–2020)". Census.gov. United States Census Bureau. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2021.
  6. "QuickFacts: West Virginia". Census.gov. United States Census Bureau. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.