Typhonium jonesii
| Typhonium jonesii | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Alismatales |
| Họ (familia) | Araceae |
| Chi (genus) | Typhonium |
| Loài (species) | jonesii |
| Danh pháp hai phần | |
| Typhonium jonesii A.Hay1993[1] | |
Typhonium jonesii là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae), loài đặc hữu ở Úc.
Từ nguyên Typhonium jonesii
Tên gọi của loài này là jonesii nhằm vinh danh nhà thực vật học người Úc David L. Jones, người đã tạo ra các bộ sưu tập có giá trị về các loài Typhonium trong Lãnh thổ phía Bắc năm 1984.[1]
Mô tả Typhonium jonesii
Loài này là một loài nhỏ, rụng lá, thảo mộc lâu năm, mọc lại hàng năm từ giả thân hành khoảng đường kính 2,5 cm. Lá có ba thùy sâu. Hoa được bao bọc trong một lớp mo màu hoa cà nhạt, xuất hiện vào tháng 12.[2]
Phân bố và môi trường sống Typhonium jonesii
Loài này chỉ được biết đến ở Quần đảo Tiwi, ngoài khơi bờ biển nhiệt đới Top End phía bắccủa Lãnh thổ phía Bắc. Nó được tìm thấy ở rừng thưa bạch đàn và rừng mưa trên những ngọn đồi đá và trong các đồn điền.[2]
Bảo tồn Typhonium jonesii
Loài này được liệt kê là có nguy cơ tuyệt chủng theo Đạo luật EPBC của Úc. Các mối đe dọa tiềm ẩn chính bao gồm quy hoạch cho lâm nghiệp, xáo trộn môi trường sống do động vật hoang dã như trâu nước, ngựa, lợn và gia súc, cỏ dại xâm lấn như cỏ truyền giáo và cỏ gamba, và chế độ cháy không phù hợp.[2]
Tham khảo Typhonium jonesii
- 1 2 Hay, A (1993). "The genus Typhonium (Araceae-Areae) in Australasia". Blumea. Quyển 37 số 2. tr. 345–376. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2021.
- 1 2 3 "Approved Conservation Advice for Typhonium jonesii" (PDF). Threatened Species. Department of the Environment, Australia. 2014. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021.
- Chi Bán hạ nam
- Thực vật được mô tả năm 1993
- Hệ thực vật của Lãnh thổ phía Bắc
- Sơ khai Họ Ráy
- Sơ khai Phân họ Ráy