Bước tới nội dung

Tupolev ANT-10

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
ANT-10 / R-7
KiểuMáy bay ném bom hạng nhẹ/trinh sát
Nguồn gốcLiên Xô Liên Xô
Nhà chế tạoTupolev
Chuyến bay đầu30 tháng 1 năm 1930
Số lượng sản xuất1
Phát triển từTupolev R-3

Tupolev ANT-10 (còn gọi là R-7) là một mẫu thử máy bay trinh sát/ném bom hạng nhẹ 1 động cơ của Liên Xô trong thập niên 1930.

Tính năng kỹ chiến thuật

Dữ liệu lấy từ Tupolev: The Man and His Aircraft[1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 10,9 m (35 ft 9 in)
  • Sải cánh: 15,2 m (49 ft 10 in)
  • Chiều cao: 3,6 m (11 ft 10 in)
  • Diện tích cánh: 49 m2 (530 foot vuông)
  • Trọng lượng rỗng: 1.720 kg (3.792 lb)
  • Trọng lượng có tải: 2.920 kg (6.437 lb)
  • Động cơ: 1 × BMW VI , 370 kW (500 hp)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 235 km/h (146 mph; 127 kn)
  • Tầm bay: 1.100 km (684 mi; 594 nmi)
  • Thời gian bay: 5 h [2]
  • Trần bay: 5.500 m (18.045 ft)
  • Thời gian lên độ cao: 3,1 phút lên độ cao 1.000 m (3.280 ft)[2]

Vũ khí trang bị

  • Súng: 2× súng máy PV-1
  • Bom: 500 kg (1.100 lb)

Xem thêm

Máy bay liên quan
  • Tupolev R-3
Máy bay tương tự

Ghi chú

  1. Duffy and Kandalov 1996, p.208.
  2. 1 2 Gunston 1995, p.392.

Tham khảo

  • Duffy, Paul and Andrei Kandalov. Tupolev,: The Man and His Aircraft. Shrewsbury, UK: Airlife Publishing, 1996. ISBN 1-85310-728-X.
  • Gunston, Bill. The Osprey Encyclopedia of Russian Aircraft 1875–1995. London:Osprey, 1995. ISBN 1-85532-405-9.