Bước tới nội dung

Trachypoma macracanthus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trachypoma macracanthus
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Anthiadidae
Chi:Trachypoma
Günther, 1859
Loài:
T. macracanthus
Danh pháp hai phần
Trachypoma macracanthus
Günther, 1859

Trachypoma macracanthus là loài cá biển duy nhất thuộc chi Trachypoma trong họ Anthiadidae (trước đây là phân họ Anthiadinae). Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1859.

Phân loại

Tang và Chen (2025) không công nhận Trachypoma là một thành viên của họ Anthiadidae, do Trachypoma đã được chứng minh là không có quan hệ họ hàng với Anthiadidae (trong dữ liệu chưa công bố của họ).[2]

Từ nguyên

Tên chi được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: trākhŭ́s (τραχύς; "lởm chởm, xù xì") và pômă (πῶμα; "nắp"), hàm ý đề cập đến các ngạnh hướng về trước ở phần dưới của xương trước nắp mang ở loài này. Từ định danh apiomycter cũng được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ: makrós (μακρός; "to lớn") và ắkănthă (ἄκανθα; "gai, ngạnh"), hàm ý đề cập đến gai vây hậu môn cứng chắc và dài hơn bất kỳ gai vây lưng nào ở loài này.[3]

Phân bố và môi trường sống

T. macracanthus có phân bố tập trung ở Nam Thái Bình Dương, từ bờ đông Úc (gồm cả đảo Lord Howe, đảo Norfolk, rạn san hô Elizabethrạn san hô Middleton) trải dài đến New Zealand, quần đảo Kermadec, đảo Phục Sinhquần đảo Desventuradas.[4]

T. macracanthus sinh sống trên nền cát san hô của đầm pháám tiêu ngoài khơi, độ sâu đến ít nhất là 45 m.[1]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở T. macracanthus là 22 cm.[5] Cá có màu đỏ cam, dày đặc những chấm trắng nhỏ. Mắt to.

Gai vây lưng: 12 (khác hoàn toàn với các loài Anthiadidae thực sự[2]); Tia vây lưng: 13–14; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 6; Tia vây ngực: 16–17.[6]

Tham khảo

  1. 1 2 Williams, J.T.; Lawrence, A.; Myers, R. (2016). "Trachypoma macracanthus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016 e.T69592095A69592874. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69592095A69592874.en. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  2. 1 2 Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
  3. Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  4. R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Trachypoma macracanthus". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
  5. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Trachypoma macracanthus trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
  6. Boulenger, George Albert (1895). Catalogue of the Perciform Fishes in the British Museum (Volume 1). Order of the Trustees. tr. 146.