Trương Hiểu Nhã
Giao diện
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. (tháng 12/2024) |
| 張曉雅 Trương Hiểu Nha | |
|---|---|
| Thông tin cá nhân | |
| Tên đầy đủ | Trương Hiểu Nhã (張曉雅) |
| Quốc tịch | |
| Sinh | 4 tháng 10, 1992 |
| Chiều cao | 1.89m(6 ft 21⁄2 in) |
| Cân nặng | 60 kg (132 lb) |
| Tầm đánh | 3.10m(10 ft 2 in) |
| Tầm chắn | 3.00m(9 ft 10 in) |
| Thông tin bóng chuyền | |
| Vị trí | Phụ công |
| Số áo | 11 |
Trương Hiểu Nhã (sinh ngày 4 tháng 10 năm 1992, tại Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc) là một nữ vận động viên bóng chuyền Trung Quốc. Năm 2014, lần đầu tiên cô được gọi lên đội tuyển quốc gia. Cùng năm, cô cùng đồng đội lên ngôi vô địch tại Cúp bóng chuyền châu Á, tiếp đó lên ngôi vô địch tại Giải bóng chuyền nữ FIVB World Cup 2015.
Giải thưởng
Cá nhân
- Giải bóng chuyền nữ U23 vô địch thế giới 2013: Phụ công xuất sắc nhất.
- Montreux Volley Masters 2016: Phụ công xuất sắc nhất.
Quốc gia
- Giải bóng chuyền nữ U20 vô địch thế giới 2011:
– đồng - Giải bóng chuyền nữ U23 vô địch thế giới 2013:
– vàng - Cúp bóng chuyền châu Á 2014:
– vàng - Đại hội Thể thao châu Á 2014 – bóng chuyền:
– bạc - Montreux Volley Masters 2016:
– vàng - Cúp bóng chuyền châu Á 2016:
– vàng