Top Model (Ba Lan mùa 11)
| Top Model | |
|---|---|
| Mùa 11 | |
| Dẫn chương trình | Joanna Krupa Michał Piróg |
| Giám khảo | Joanna Krupa Dawid Woliński Kasia Sokołowska Marcin Tyszka |
| Số thí sinh | 14 |
| Người chiến thắng | Klaudia Nieścior |
| Quốc gia gốc | Ba Lan |
| Số tập | 15 |
| Phát sóng | |
| Kênh phát sóng | TVN |
| Thời gian phát sóng | 7 tháng 9 năm 2022 – 14 tháng 12 năm 2022 |
| Niên biểu mùa giải | |
Mùa thứ mười một của Top Model được dựa trên chương trình America's Next Top Model của Tyra Banks, các thí sinh Ba Lan cạnh tranh với nhau trong một loạt các thử thách để xác định ai sẽ giành được danh hiệu Top Model Ba Lan tiếp theo.
Joanna Krupa là giám khảo chính. Các giám khảo khác bao gồm nhà thiết kế thời trang Dawid Woliński, đạo diễn chương trình thời trang Kasia Sokołowska và nhiếp ảnh gia Marcin Tyszka. Đây là mùa thứ tám của chương trình có sự góp mặt của các thí sinh nam.
Giải thưởng của mùa này gồm một hợp đồng người mẫu với D'Vision Model Management, xuất hiện trên trang bìa tạp chí Glamour và giải thưởng tiền mặt trị giá 100.000zł.
Các điểm đến quốc tế của mùa này là Cape Town, Johannesburg và Punta Cana.
Người chiến thắng trong cuộc thi là Klaudia Nieścior, 22 tuổi đến từ Tarnobrzeg.
Các thí sinh Top Model (Ba Lan mùa 11)
(Tuổi tính từ ngày dự thi)[1]
| Thí sinh | Tuổi | Chiều cao | Quê quán | Bị loại ở | Hạng | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Karolina Kuracińska[2] | 18 | 1,71 m (5 ft 7+1⁄2 in) | Świebodzice | Tập 4 | 14 | |
| Marcelina Zetler[3] | 20 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Barcin | Tập 5 | 13 | |
| Krystian Embradora[4] | 18 | 1,81 m (5 ft 11+1⁄2 in) | Grodzisk Mazowiecki | Tập 7 | 12 | |
| Filip Ferner[5] | 20 | 1,98 m (6 ft 6 in) | Warszawa | Tập 8 | 11 | |
| Martyna Kaczmarek[6] | 27 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Warszawa | Tập 9 | 10 | |
| Adrian Nkwamu[7] | 20 | 1,88 m (6 ft 2 in) | Jawor | Tập 10 | 9–8 | |
| Weronika Pawelec[8] | 19 | 1,74 m (5 ft 8+1⁄2 in) | Orzelec Duży | |||
| Aleksandra Helis[9][α] | 19 | 1,77 m (5 ft 9+1⁄2 in) | Zielonka | Tập 11 | 7 | |
| Adriana Hyzopska[10] | 18 | 1,81 m (5 ft 11+1⁄2 in) | Klonowiec Wielki | Tập 13 | 6–4 | |
| Borys Barchan[11] | 19 | 1,90 m (6 ft 3 in) | Lubin | |||
| Maciej Skiba[12] | 21 | 1,96 m (6 ft 5 in) | Koszalin | |||
| Michalina Wojciechowska[13] | 23 | 1,72 m (5 ft 7+1⁄2 in) | Ostróda | Tập 14 | 3 | |
| Natalia Woś[14] | 17 | 1,78 m (5 ft 10 in) | Żagań | 2 | ||
| Klaudia Nieścior[15] | 22 | 1,80 m (5 ft 11 in) | Tarnobrzeg | 1 | ||
- ↑ Trong thứ tự gọi tên là Ola.
Thứ tự gọi tên Top Model (Ba Lan mùa 11)
| Thứ tự | Tập | |||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3[a] | 4[b] | 5 | 6[c] | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14[d] | |||||||||||
| 1 | Ola | Weronika | Klaudia | Natalia | Ola | Borys Natalia | Maciej | Klaudia | Borys | Natalia | Natalia | Natalia | Klaudia | |||||||||
| 2 | Natalia | Maciej | Krystian | Michalina | Klaudia | Weronika | Borys | Klaudia | Borys | Michalina | Klaudia | Natalia | ||||||||||
| 3 | Adrian | Natalia | Weronika | Adrian | Adrian | Martyna | Michalina | Natalia | Adriana | Klaudia | Klaudia | Michalina | ||||||||||
| 4 | Klaudia | Borys | Natalia | Klaudia | Weronika | Ola | Borys | Michalina | Natalia | Maciej | Adriana Borys Maciej | |||||||||||
| 5 | Adriana | Klaudia | Borys | Krystian | Maciej | Michalina | Ola | Maciej | Maciej | Adriana | ||||||||||||
| 6 | Martyna | Michalina | Adrian | Adriana | Martyna | Adrian | Adriana | Ola | Michalina | Michalina | ||||||||||||
| 7 | Weronika | Adriana | Adriana | Filip | Natalia | Maciej | Natalia | Adriana | Ola | |||||||||||||
| 8 | Maciej | Filip | Martyna | Ola | Adriana | Klaudia | Klaudia | Adrian Weronika | ||||||||||||||
| 9 | Michalina | Martyna | Michalina | Borys | Michalina | Weronika | Adrian | |||||||||||||||
| 10 | Marcelina | Adrian | Filip | Weronika | Borys | Adriana | Martyna | |||||||||||||||
| 11 | Borys | Ola | Maciej | Martyna | Filip | Filip | ||||||||||||||||
| 12 | Krystian | Marcelina | Ola | Maciej | Krystian | |||||||||||||||||
| 13 | Karolina | Krystian | Marcelina | |||||||||||||||||||
| 14 | Filip | Karolina | ||||||||||||||||||||
- Thí sinh bị loại
- Thí sinh ban đầu bị loại nhưng được cứu
- Thí sinh được miễn loại
- Thí sinh chiến thắng cuộc thi
- ↑ Tập 2 và 3 là tập casting. Trong tập 3, nhóm thí sinh bán kết giảm xuống còn 13 thí sinh cuối cùng bước tiếp vào phần thi chính.
- ↑ Ola giành được tấm vé vàng từ ban giám khảo trong tập 2 nên cô được tiến thẳng vào ngôi nhà chung.
- ↑ Trong tập 6, Maciej ban đầu bị loại nhưng được cố vấn Michał Piróg cứu cậu trở lại cuộc thi.
- ↑ Tập 15 là tập ghi lại khoảnh khắc từ đầu cuộc thi.
Buổi chụp hình
- Tập 3: Ảnh thẻ (casting)
- Tập 4: Nhào lộn viên trên mặt trăng
- Tập 5: Khỏa thân ở bãi biển
- Tập 6: Người cá dưới nước
- Tập 7: Video thời trang: Trò chơi trẻ em theo cặp
- Tập 8: Trượt băng nghệ thuật theo cặp
- Tập 9: Video thời trang: Điên cuồng trong văn phòng
- Tập 10: Trang biên tập cho tạp chí Elle
- Tập 11: Lướt sóng trên cồn cát
- Tập 12: Haute couture ở bãi biển
- Tập 13: Thời trang cao cấp hoạ tiết động vật ở thảo nguyên
- Tập 14: Ảnh bìa tạp chí Glamour ở Punta Cana
Tham khảo Top Model (Ba Lan mùa 11)
- ↑ "Top Model, program - oficjalna strona stacji TVN".
- ↑ "Top Model: Karolina Kuracińska". Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Marcelina Zetler". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Krystian Embradora". Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Filip Ferner". Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Martyna Kaczmarek". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Adrian Nkwamu". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Weronika Pawelec". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Aleksandra Helis". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Adriana Hyzopska". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Borys Barchan". Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Maciej Skiba". Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Michalina Wojciechowska". Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Natalia Woś". Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Top Model: Klaudia Nieścior". Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2025.