Bước tới nội dung

Tiếng Kinh tại Trung Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tiếng Kinh Trung Quốc
㗂京
Tiếng Kinh
So sánh giữa chữ Nôm của dân tộc Kinh tại Trung Quốc (trên) và của người Việt (dưới), với sự khác biệt của chữ "biết" có thêm biến thể của dấu nháy
Sử dụng tại Trung Quốc
Dân tộcNgười Kinh (Trung Quốc)
Phân loạiNam Á
Hệ chữ viếtChữ Hán
Chữ Nôm (chủ yếu)
Chữ Latinh/Quốc ngữ (bổ trợ âm)
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1vi
ISO 639-2vie
ISO 639-3vie
IETFvi-CN

Tiếng Kinh Trung Quốc (chữ Nôm: 㗂京中國) là phương ngữ tiếng Việt sử dụng bởi người Kinh ở Trung Quốc, chủ yếu sống tại Quảng Tây (đặc biệt là tại Đông Hưng, Phòng Thành Cảng - nơi có người Kinh Tam Đảo). Vì người Kinh Trung Quốc chịu ảnh hưởng ít nhiều từ văn hóa Trung Hoa cận đại, vì vậy phương ngữ này có rất nhiều từ vựng tiếng Việt cổ, và một chút từ mượn đó tiếng Trángcác phương ngữ tiếng Trung chẳng hạn như tiếng Quảng Đông hay tiếng Hoa Phổ Thông.

Về cơ bản, người Kinh ở Trung Quốc vẫn có thể nói chuyện và thông hiểu với người ViệtViệt Nam. Với chữ viết, vì không chịu ảnh hưởng bởi chính sách xóa bỏ chữ Hán và thay bằng chữ Quốc ngữ của chính quyền thuộc địa thực dân Pháp trong giai đoạn Pháp thuộc, họ vẫn sử dụng chữ Hán, đồng thời lưu truyền và dạy chữ Nôm của người Việt.[1] Những thế hệ mới đã làm quen với ký tự Latinh thì có tổ chức dạy và học chữ Quốc ngữ để hiểu cách phiên âm bằng chữ Latinh đồng thời có thể giao lưu qua văn viết với người Việt tại Việt Nam và các nước khác trên thế giới.[2]

Ngoài ra, vì người Kinh ở bao gồm cả Hồng Kông, Đài Loan và các vùng khác của Trung Quốc, hầu hết là những người nhập cư cận với hiện đại, do vậy họ hầu hết nói được tiếng Việt.

Ngữ âm

Phụ âm

Tiếng Kinh tại Trung Quốc có hệ thống ngữ âm khá giống với tiếng Việt. Phương ngữ Vạn Vĩ của tiếng Kinh Trung Quốc có tổng cộng 29 phụ âm. Những phụ âm chỉ xuất hiện trong các từ mượn tiếng Quảng Đông có màu đỏ:[3]

MôiLợiNgạc cứngNgạc mềmThanh hầu
MũiThườngmnɲŋ
Môi hóaŋʷ
Tắc/
Tắc-xát
Thườngpttskʔ
Bật hơitsʰ
Môi hóa
kʰʷ
ʔʷ
Tiền thanh hầu hóaˀbˀd
XátVô thanhfsɬh
Hữu thanhvɣ
Môi hóaɣʷ
Tiếp cậnlj
R-tínhr
  • Âm /tsʰ/ thường hay đọc là /s/.
  • Âm /kʰ//h/ kèm với âm /kʰʷ//hʷ/ có xu hướng nhầm lẫn lẫn nhau.
  • Âm /ʔʷ/ chỉ xuất hiện trong từ /ʔʷaːn¹ ja¹/ ("oan gia").[4]
  • Âm /ts/ tương đương với âm /c/ hoặc /tɕ/ trong tiếng Việt.
  • Âm /r/ trong phương ngữ Vạn Vĩ và Vu Đầu được hợp nhất vào /j/ trong phương ngữ Sơn Tâm.
  • "tr" đọc như "/t/", có một phần từ vựng đọc như là "/j/"
  • "s" đọc như /tʰ/
  • "d", "gi" và "r" đọc như "/j/"
  • "nh" có một phần đọc như là "/j/"
  • Phụ âm môi hóa chỉ duy trì ở đặt sau phụ âm vòm mềm và phụ âm thanh hầu.

Thanh điệu

Tiếng Kinh tại Trung Quốc có 8 thanh điệu, trong đó có 5 thanh thường và 3 thanh kết thúc bằng âm tắc:[4]

Ký hiệuBiến thể thanh điệuVí dụ
Thư thanh1˧ (33)/suən¹/ ("xuân")
2˨ (22)
˨˩ (21) [a]
/kiu²/ ("cừu")
3 [b]˨˩˦ (214)
˧˩˦ (314) [a]
/ˀbai³/ ("bảy")
5˦˥ (45)/tsuːi⁵/ ("chuối")
6˩ (11)
˨˩˧ (213) [a]
/ˀdəu⁶/ ("đậu")
Nhập thanh7˦˥ (45)/kʰʷaːk⁷/ ("khoác")
7' [c]˧ (33)/pɔːk⁷' hɔːk⁷'/ ("súng Mauser")
8˨ (22)
˨˩ (21) [a]
/tʰit⁸/ ("thịt")
  1. 1 2 3 4 Phương ngữ Vạn Vĩ và Vu Đầu
  2. Thanh 4 được hợp nhất vào thanh 3 do hai thanh điệu 陽上 và 陰上 trong tiếng Hán trung cổ được gộp chung thành một thanh trong tiếng Kinh
  3. Chỉ sử dụng trong các từ mượn tiếng Quảng Đông

Từ vựng

Tiếng Trung tiêu chuẩnTiếng Kinh Trung QuốcTiếng Việt tiêu chuẩn
绵羊min dêcừu
野芭蕉chuối rừngchuối dại
花生đậu baođậu lạc

[5][6]

Đọc thêm

  • 何思源 (2016). 中国京族喃字汉字对照手册 [Sổ tay đối chiếu chữ Hán-Nôm của dân tộc Kinh ở Trung Quốc]. 民族出版社. ISBN 978-7-1051-4624-6.
  • 康忠德 (2019). 广西东兴京语参考语法 [Ngữ pháp tham khảo tiếng Kinh tại Đông Hưng, Quảng Tây]. Bắc Kinh: 中国社会科学出版社. ISBN 978-7-5203-5107-2.

Tham khảo

  1. "Người Kinh là dân tộc thiểu số giàu nhất ở Trung Quốc". vov.vn. ngày 17 tháng 9 năm 2013.
  2. "Ngôi làng đặc biệt của những người Việt ở Quảng Tây (Trung Quốc)". vtv.vn. ngày 17 tháng 9 năm 2018.
  3. 韦树关; 颜海云; 陈增瑜 (2014). 中国京语词典 [Từ điển tiếng Kinh Trung Quốc]. Bắc Kinh/Tây An: 世界图书出版公司. ISBN 978-7-5100-5206-4.
  4. 1 2 欧阳觉亚 (Âu Dương Giác Á); 程方 (Trình Phương); 喻翠容 (Du Thúy Dung) (1984). 京语简志 [Mô tả tiếng Kinh]. 民族出版社.
  5. 韦, 树关 (tháng 2 năm 2006). "中国京语的变异". 广西民族大学学报(哲学社会科学版). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2008.
  6. 王, 绍辉. "略论广西京族语与汉语及越南语的交流现状". 东南亚纵横. tr. 64–68. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2008.[liên kết hỏng vĩnh viễn]