Tiganophyton karasense
Giao diện
| Tiganophyton karasense | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Plantae |
| nhánh: | Tracheophyta |
| nhánh: | Angiospermae |
| nhánh: | Eudicots |
| nhánh: | Rosids |
| Bộ: | Brassicales |
| Họ: | Tiganophytaceae Swanepoel, F. Forest & A.E. van Wyk[1] |
| Chi: | Tiganophyton Swanepoel, F.Forest & A.E.van Wyk |
| Loài: | T. karasense |
| Danh pháp hai phần | |
| Tiganophyton karasense Swanepoel, F.Forest & A.E.van Wyk | |
Tiganophytaceae là một họ thực vật thuộc bộ Cải. Họ này chỉ bao gồm chi duy nhất là Tiganophyton, được đại diện bởi loài duy nhất Tiganophyton karasense. Chúng là loài đặc hữu của Namibia, xuất hiện ở ba quần thể tại khu vực Karas khô cằn ở miền nam Namibia. Đây là một trong hai họ thực vật đặc hữu của sa mạc Namib, họ còn lại là Welwitschiaceae. Loài, chi và họ này chưa được biết đến trước khi nó được phát hiện ở vùng Karas vào năm 2010.[cần dẫn nguồn]
Chú thích Tiganophyton karasense
- ↑ Swanepoel, Wessel; Chase, Mark Wayne; Christenhusz, Maarten J. M.; Maurin, Olivier; Forest, Félix; van Wyk, Abraham E. (ngày 20 tháng 4 năm 2020). "From the frying pan: an unusual dwarf shrub from Namibia turns out to be a new brassicalean family". Phytotaxa (bằng tiếng Anh). 439 (3): 171–185. doi:10.11646/phytotaxa.439.3.1. ISSN 1179-3163.
Tham khảo Tiganophyton karasense
Tư liệu liên quan tới Tiganophytaceae tại Wikimedia Commons
Dữ liệu liên quan tới Tiganophyton karasense tại Wikispecies