Bước tới nội dung

Tiếng Yukaghir lãnh nguyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tiếng Yukaghir lãnh nguyên
Tiếng Bắc Yukaghir
Вадул аруу Wadul aruu
Sử dụng tạiNga
Khu vựcSakha
Tổng số người nói75
Dân tộc1,800 người Yukaghir (2020 census)[1]
Phân loạiYukaghir
  • Tiếng Yukaghir lãnh nguyên
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3ykg
Glottolognort2745[2]
Pre-contact distribution of Tundra Yukaghir (green) and other Yukaghir languages
Tiếng Yukaghir được Sách đỏ các ngôn ngữ bị đe dọa của UNESCO phân loại là Cực kỳ nguy cấp
ELPTundra Yukagir
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.

Tiếng Yukaghir lãnh nguyên (còn được gọi là tiếng Bắc Yukaghir; tên tự gọi: Вадул аруу (Wadul aruu)[3]) là một trong hai ngôn ngữ Yukaghir duy nhất còn tồn tại. Ngôn ngữ này được sử dụng lần cuối ở vành đai lãnh nguyên trải dài từ hạ Indigirka đến lưu vực hạ Kolyma (69°B 154°Đ / 69°B 154°Đ / 69; 154), trước đây được sử dụng ở một khu vực rộng rãi, kéo dài về phía tây đến sông Lena.

Phân loại

Mối quan hệ giữa các ngôn ngữ Yukaghir với có nhóm ngôn ngữ khác chưa chắc chắn, mặc dù có người cho rằng các ngôn ngữ này có mối quan hệ xa với nhóm ngôn ngữ Ural, do đó hình thành nên nhóm ngôn ngữ Ural-Yukaghir.[4]

Tiếng Yukaghir lãnh nguyên và tiếng Yukaghir Kolyma là hai ngôn ngữ duy nhất còn tồn tại trong nhóm ngôn ngữ của một trong những ngôn ngữ/nhóm ngôn ngữ chiếm ưu thế ở đông bắc Siberia, trải dài từ sông Anadyr về phía Đông đến sông Lena về phía Tây.[5] Dựa trên bằng chứng từ các nguồn ban đầu, có thể cho rằng đã tồn tại một chuỗi phương ngữ Yukaghir, với hai ngôn ngữ Yukaghir lãnh nguyên và Yukaghir Kolyma hiện nay. Tuy nhiên hai ngôn ngữ này không thể hiểu lẫn nhau.

Ngữ âm

Nguyên âm

TrướcSau
Đóngi, iːu, uː
Giữae, eː
ø, øː
o, oː
Mởa, aː

Các nguyên âm giữa dài /eː øː oː/ được phát âm lần lượt [ie uo] khi nhấn trọng âm.

Phụ âm

Môi-môiLợiNgạc cứngNgạc mềmTiểu thiệt
Tắcpbtdkɡq
Xátsʁ¹
Mũimnŋ
Bênl
Rungr
Bán nguyên âmwj

¹Âm xát tiểu thiệt hữu thanh /ʁ/ được phát âm là [ɢ] khi đứng sau /ŋ/.

Cấu trúc âm tiết

Cấu trúc âm tiết là CVC, tức là tối đa một phụ âm có thể xuất hiện ở đầu hoặc cuối một từ và tối đa hai phụ âm ở giữa từ.

Chữ cái

Trong sách giáo khoa tiếng Yukaghir, một bảng chữ cái gần giống với của tiếng Yakut được sử dụng:[6]

А аБ бВ вГ гҔ ҕД дДь дьЕ еЁ ёЖ ж
З зИ иЙ йК кЛ лЛь льМ мН нНь ньҤ ҥ
О оӨ өП пР рС сТ тУ уФ фХ хЦ ц
Ч чШ шЩ щЪ ъЫ ыЬ ьЭ эЮ юЯ я

Một số ẩn bản thay В в thành Ԝ ԝ. Sách được xuất bản tại Sankt-Peterburg cũng sử dụng bảng chữ cái gần giống với bảng chữ cái của tiếng Yakut, nhưng thay vì sử dụng Ҕ ҕҤ ҥ, chúng thay lần lượt bằng Ӷ ӷӇ ӈ[7][8][9][10]

Chú thích

  1. Bản mẫu:E26
  2. Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). "Northern Yukaghir". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  3. Юкагирской-Русский словарь (Yukaghir-Russian dictionary). Новосибирск: «Наука». 2001. ISBN 5-02-030456-5.
  4. Collinder, Björn (1940) Jukagirisch und Uralisch. Uppsala: Almqvist & Wiksell.
  5. Dolgikh, Boris O. (1960) Rodovoj i plemennoj sostav narodov Sibiri v XVII v. Moskva: Izdatel'stvo Akademii Nauk SSSR
  6. Курилов Г. Н. (1987). Букварь: для первого класса юкагирской школы. Якутск: ЯФ СО РАН. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025. (PDF Lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine)
  7. Спиридонов В. К., Николаева И. А. (1993). Букварь: для 1 класса юкагирских школ (верхнеколымский диалект). СПб.: Просвещение. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  8. Николаева И. А., Шалугин В. Г. (2002). Словарь юкагирско-русский и русско-юкагирский (верхнеколымский диалект). СПб.: Дрофа. tr. 10. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  9. Атласова Э. С. (2006). Юкагирско-русский тематический словарь (тундреный диалект). СПб.: Просвещение. tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  10. Атласова Э. С. (2007). Словарь юкагирско-русский и русско-юкагирский (тундреный диалект). СПб.: Просвещение. tr. 8. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Ngôn ngữ Siberia cổ đại