Tiếng Yukaghir lãnh nguyên
| Tiếng Yukaghir lãnh nguyên | |
|---|---|
| Tiếng Bắc Yukaghir | |
| Вадул аруу Wadul aruu | |
| Sử dụng tại | Nga |
| Khu vực | Sakha |
| Tổng số người nói | 75 |
| Dân tộc | 1,800 người Yukaghir (2020 census)[1] |
| Phân loại | Yukaghir
|
| Hệ chữ viết | Chữ Kirin |
| Mã ngôn ngữ | |
| ISO 639-3 | ykg |
| Glottolog | nort2745[2] |
Pre-contact distribution of Tundra Yukaghir (green) and other Yukaghir languages | |
Tiếng Yukaghir được Sách đỏ các ngôn ngữ bị đe dọa của UNESCO phân loại là Cực kỳ nguy cấp | |
| ELP | Tundra Yukagir |
Tiếng Yukaghir lãnh nguyên (còn được gọi là tiếng Bắc Yukaghir; tên tự gọi: Вадул аруу (Wadul aruu)[3]) là một trong hai ngôn ngữ Yukaghir duy nhất còn tồn tại. Ngôn ngữ này được sử dụng lần cuối ở vành đai lãnh nguyên trải dài từ hạ Indigirka đến lưu vực hạ Kolyma (69°B 154°Đ / 69°B 154°Đ), trước đây được sử dụng ở một khu vực rộng rãi, kéo dài về phía tây đến sông Lena.
Phân loại
Mối quan hệ giữa các ngôn ngữ Yukaghir với có nhóm ngôn ngữ khác chưa chắc chắn, mặc dù có người cho rằng các ngôn ngữ này có mối quan hệ xa với nhóm ngôn ngữ Ural, do đó hình thành nên nhóm ngôn ngữ Ural-Yukaghir.[4]
Tiếng Yukaghir lãnh nguyên và tiếng Yukaghir Kolyma là hai ngôn ngữ duy nhất còn tồn tại trong nhóm ngôn ngữ của một trong những ngôn ngữ/nhóm ngôn ngữ chiếm ưu thế ở đông bắc Siberia, trải dài từ sông Anadyr về phía Đông đến sông Lena về phía Tây.[5] Dựa trên bằng chứng từ các nguồn ban đầu, có thể cho rằng đã tồn tại một chuỗi phương ngữ Yukaghir, với hai ngôn ngữ Yukaghir lãnh nguyên và Yukaghir Kolyma hiện nay. Tuy nhiên hai ngôn ngữ này không thể hiểu lẫn nhau.
Ngữ âm
Nguyên âm
| Trước | Sau | |
|---|---|---|
| Đóng | i, iː | u, uː |
| Giữa | e, eː ø, øː | o, oː |
| Mở | a, aː | |
Các nguyên âm giữa dài /eː øː oː/ được phát âm lần lượt [ie uø uo] khi nhấn trọng âm.
Phụ âm
| Môi-môi | Lợi | Ngạc cứng | Ngạc mềm | Tiểu thiệt | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tắc | p | b | t | d | tʲ | dʲ | k | ɡ | q |
| Xát | s | ʁ¹ | |||||||
| Mũi | m | n | nʲ | ŋ | |||||
| Bên | l | lʲ | |||||||
| Rung | r | ||||||||
| Bán nguyên âm | w | j | |||||||
¹Âm xát tiểu thiệt hữu thanh /ʁ/ được phát âm là [ɢ] khi đứng sau /ŋ/.
Cấu trúc âm tiết
Cấu trúc âm tiết là CVC, tức là tối đa một phụ âm có thể xuất hiện ở đầu hoặc cuối một từ và tối đa hai phụ âm ở giữa từ.
Chữ cái
Trong sách giáo khoa tiếng Yukaghir, một bảng chữ cái gần giống với của tiếng Yakut được sử dụng:[6]
| А а | Б б | В в | Г г | Ҕ ҕ | Д д | Дь дь | Е е | Ё ё | Ж ж |
| З з | И и | Й й | К к | Л л | Ль ль | М м | Н н | Нь нь | Ҥ ҥ |
| О о | Ө ө | П п | Р р | С с | Т т | У у | Ф ф | Х х | Ц ц |
| Ч ч | Ш ш | Щ щ | Ъ ъ | Ы ы | Ь ь | Э э | Ю ю | Я я |
Một số ẩn bản thay В в thành Ԝ ԝ. Sách được xuất bản tại Sankt-Peterburg cũng sử dụng bảng chữ cái gần giống với bảng chữ cái của tiếng Yakut, nhưng thay vì sử dụng Ҕ ҕ và Ҥ ҥ, chúng thay lần lượt bằng Ӷ ӷ và Ӈ ӈ[7][8][9][10]
Chú thích
- ↑ Bản mẫu:E26
- ↑ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). "Northern Yukaghir". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
- ↑ Юкагирской-Русский словарь (Yukaghir-Russian dictionary). Новосибирск: «Наука». 2001. ISBN 5-02-030456-5.
- ↑ Collinder, Björn (1940) Jukagirisch und Uralisch. Uppsala: Almqvist & Wiksell.
- ↑ Dolgikh, Boris O. (1960) Rodovoj i plemennoj sostav narodov Sibiri v XVII v. Moskva: Izdatel'stvo Akademii Nauk SSSR
- ↑ Курилов Г. Н. (1987). Букварь: для первого класса юкагирской школы. Якутск: ЯФ СО РАН. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025. (PDF Lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine)
- ↑ Спиридонов В. К., Николаева И. А. (1993). Букварь: для 1 класса юкагирских школ (верхнеколымский диалект). СПб.: Просвещение. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Николаева И. А., Шалугин В. Г. (2002). Словарь юкагирско-русский и русско-юкагирский (верхнеколымский диалект). СПб.: Дрофа. tr. 10. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Атласова Э. С. (2006). Юкагирско-русский тематический словарь (тундреный диалект). СПб.: Просвещение. tr. 4. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Атласова Э. С. (2007). Словарь юкагирско-русский и русско-юкагирский (тундреный диалект). СПб.: Просвещение. tr. 8. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
Tham khảo
- Maslova, Elena (2003). Tundra Yukaghir. Munich: LINCOM GmbH. ISBN 3-89586-792-6.
Liên kết ngoài
- Elena Maslova's pages on Yukaghir
- Universal Declaration of Human Rights in Tundra Yukaghir
- The poetry of the Yukaghir (translated to English)
Bản mẫu:Ngôn ngữ Siberia cổ đại
- Bài viết có văn bản tiếng Northern Yukaghir
- Ngôn ngữ chắp dính
- Ngôn ngữ bị đe dọa tại châu Á
- Ngôn ngữ tại Nga
- Nhóm ngôn ngữ Yukaghir
- Ngôn ngữ chủ-tân-động
- Ngữ hệ Yukaghir