Thượng viện Ý
Thượng viện Ý Senato della Repubblica | |
|---|---|
| Dạng | |
| Mô hình | |
| Lãnh đạo | |
Chủ tịch | |
Phó Chủ tịch | Licia Ronzulli (FI) Gian Marco Centinaio (Lega) Anna Rossomando (PD) Maria Domenica Castellone (M5S) Từ 19 tháng 10 năm 2022 |
| Cơ cấu | |
| Số ghế | 205 (thượng nghị sĩ dân cử + 5 thượng nghị sĩ suốt đời) |
| Chính đảng | Chính phủ (120) Đối lập (85) |
| Bầu cử | |
| Bầu cử vừa qua | 25 tháng 9 năm 2022 |
| Bầu cử tiếp theo | Trước năm 2027 |
| Trụ sở | |
| Palazzo Madama, Roma | |
| Trang web | |
| http://www.senato.it | |
| Hiến pháp | |
| Hiến pháp Ý | |
| Chính trị và chính phủ Ý |
| Hiến pháp |
Quan hệ đối ngoại |
Thượng viện Ý (tiếng Ý: Senato della Repubblica) là thượng viện của Nghị viện Ý. Viện hiện nay được thành lập ngày 8 tháng 5 năm 1948, trước đó cũng tồn tại dưới Vương quốc Ý với tên gọi Senato del Regno (thượng viện vương quốc) và là sự tiếp nối của Senato Subalpino (Thượng viện rặng núi) thành lập ngày 8 tháng 5 năm 1848. Thượng viện có trụ sở tại Palazzo Madama, Roma.
Cơ cấu
Thượng viện gồm 205 thượng nghị sĩ, trong đó 200 thượng nghị sĩ được bầu trực tiếp và 5 thượng nghị sĩ suốt đời. Thượng nghị sĩ dân cử phải đủ 40 tuổi trở lên, trong số thượng nghị sĩ được bầu có sáu người được bầu từ khu vực bầu cử ở nước ngoài. Công dân Ý đủ 25 tuổi trở lên có quyền bầu cử Thượng viện. Thượng nghị sĩ suốt đời thường là các cựu Tổng thống và là nghị sĩ suốt đời trừ khi họ từ chức. 5 người còn lại do tổng thống chỉ định 5 công dân đã làm vẻ vang Tổ quốc bằng những thành tựu xuất sắc trong các lĩnh vực xã hội, khoa học, nghệ thuật, văn chương.
6 thượng nghị sĩ suốt đời hiện tại là:[1]
- Cựu tổng thống Giorgio Napolitano
- Cựu tổng thống Carlo Azeglio Ciampi (không đảng phái)
- Cựu thủ tướng Mario Monti (SC)
- Kiến trúc sư người đã từng đạt giải Pritzker: Renzo Piano (không đảng phái)
- Nhà phát minh vật lý đã từng đạt giải Nobel: Carlo Rubbia (không đảng phái)
- Viện sĩ: Elena Cattaneo (không đảng phái)
Thượng viện Ý khác với thượng viện các nước châu Âu khác là thượng viện Ý có quyền lực tương đương với hạ viện. Bất kỳ các dự thảo luật nào cũng có thể bắt đầu từ 2 viện. Đồng thời, Nội các cần phải chấp thuận của cả hai mới được nhậm chức.
Nhiệm kỳ của Thượng viện là 5 năm. Trước đó có nhiệm kỳ 6 năm và được thay đổi khi Hiến pháp tu chính ngày 9/2/1963. Thượng viện có thể bị giải tán khi Tổng thống yêu cầu.
Thành viên
Thành phần Thượng viện sau cuộc tổng tuyển cử Ý năm 2022:
| Liên minh | Đảng | Số ghế | % | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Liên minh trung hữu | Đảng Anh em nước Ý (FdI) | 66 | 32.0 | ||
| Lega | 29 | 14.1 | |||
| Forza Italia (FI) | 18 | 8.7 | |||
| Us Moderates (NM) | 2 | 1.0 | |||
| Tổng số ghế | 115 | 55.8 | |||
| Liên minh trung tả | Đảng Dân chủ – IDP (PD–IDP) | 40 | 19.4 | ||
| Liên minh Xanh Tả (AVS) | 4 | 1.9 | |||
| Tổng số ghế | 44 | 21.4 | |||
| Phong trào năm sao (M5S) | 28 | 13.6 | |||
| Action – Italia Viva (A–IV) | 9 | 4.4 | |||
| South Tyrolean People's Party – PATT (SVP–PATT) | 2 | 1.0 | |||
| South calls North (ScN) | 1 | 0.5 | |||
| Associative Movement of Italians Abroad (MAIE) | 1 | 0.5 | |||
| Thượng nghị sĩ suốt đời | 6 | 2.9 | |||
| Tổng cộng | 206 | 100 | |||

Chủ tịch Thượng viện
Theo Hiến pháp hiện tại, phiên họp đầu tiên của Thượng viện phải được triệu tập trong vòng 20 ngày sau bầu cử. Phiên họp đầu tiên được chủ trì bởi thượng nghị sĩ suốt đời và bầu chủ tịch thượng viện. 2 vòng đầu tiên cần hội đủ đa số tuyệt đối của các thượng nghị sĩ, nếu xảy ra vòng 3 thì chỉ cần đa số là đủ. Nếu vòng 3 không bầu được chủ tịch thượng viện thì sẽ tổ chức bầu 2 thượng nghị sĩ có phiều bầu cao nhất. Trong trường hợp hòa, thượng nghị sĩ có tuổi cao hơn sẽ chiến thắng.
Ngoài việc giám sát công việc của viện, chủ tịch thượng viện còn chủ trì và điều tiết phiên tranh luận, quyết định có hoặc không cho bản kiến nghị và dự thảo luật có thể chấp nhận được, đại diện thượng viện...và là người kế vị chức vụ Tổng thống Cộng hòa khi không đảm nhiệm được. Chủ tịch hiện tại của Thượng viện là Pietro Grasso.
Danh sách các Chủ tịch thượng viện Cộng hòa Ý:
Danh sách chủ tịch Thượng viện
| Họ tên | Nhiệm kỳ | Khóa Nghị viện | |
|---|---|---|---|
| Ivanoe Bonomi (PSDI) | 8 tháng 5 năm 1948 – 20 tháng 4 năm 1951 | I | |
| Enrico De Nicola (Đảng Tự do Ý) | 28 tháng 4 năm 1951 – 24 tháng 6 năm 1952 | ||
| Giuseppe Paratore (Đảng Tự do Ý) | 26 tháng 6 năm 1952 – 24 tháng 3 năm 1953 | ||
| Meuccio Ruini (Chính khách độc lập) | 25 tháng 3 năm 1953 – 25 tháng 6 năm 1953 | ||
| Cesare Merzagora (Chính khách độc lập) | 25 tháng 6 năm 1953 – 7 tháng 11 năm 1967 | II, III, IV | |
| Ennio Zelioli-Lanzini (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 8 tháng 11 năm 1967 – 4 tháng 6 năm 1968 | IV | |
| Amintore Fanfani (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 5 tháng 6 năm 1968 – 26 tháng 6 năm 1973 | V, VI | |
| Giovanni Spagnolli (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 27 tháng 6 năm 1973 – 4 tháng 7 năm 1976 | VI | |
| Amintore Fanfani (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 5 tháng 7 năm 1976 – 1 tháng 12 năm 1982 | VII, VIII | |
| Tommaso Morlino (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 9 tháng 12 năm 1982 – 6 tháng 5 năm 1983 | VIII | |
| Vittorino Colombo (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 12 tháng 5 năm 1983 – 11 tháng 7 năm 1983 | ||
| Francesco Cossiga (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 12 tháng 7 năm 1983 – 24 tháng 6 năm 1985 | IX | |
| Amintore Fanfani (Đảng Dân chủ Kitô giáo) | 9 tháng 7 năm 1985 – 17 tháng 4 năm 1987 | ||
| Giovanni Malagodi (Đảng Tự do Ý) | 22 tháng 4 năm 1987 – 1 tháng 7 năm 1987 | ||
| Giovanni Spadolini (PRI) | 2 tháng 7 năm 1987 – 14 tháng 4 năm 1994 | X, XI | |
| Carlo Scognamiglio (FI) | 16 tháng 4 năm 1994 – 8 tháng 5 năm 1996 | XII | |
| Nicola Mancino (Đảng Nhân dân Ý) | 9 tháng 5 năm 1996 – 30 tháng 5 năm 2001 | XIII | |
| Marcello Pera (FI) | 30 tháng 5 năm 2001 – 27 tháng 4 năm 2006 | XIV | |
| Franco Marini (Đảng Dân chủ) | 29 tháng 4 năm 2006 – 28 tháng 4 năm 2008 | XV | |
| Renato Schifani (Đảng Dân chủL) | 29 tháng 4 năm 2008 – 14 tháng 3 năm 2013 | XVI | |
| Pietro Grasso (Đảng Dân chủ) | 16 tháng 3 năm 2013 – 22 tháng 3 năm 2018 | XVII | |
| Elisabetta Casellati (FI) | 24 tháng 3 năm 2018 – 13 tháng 10 năm 2022 | XVIII | |
| Ignazio La Russa (Đảng Anh em nước Ý) | 13 tháng 10 năm 2022 – hiện tại | XIX | |
Thành phần các khóa Thượng viện
Từ năm 1994
| |||||||||||||||||||||||
| 1994 |
| ||||||||||||||||||||||
| 1996 |
| ||||||||||||||||||||||
| 2001 |
| ||||||||||||||||||||||
| 2006 |
| ||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||
| 2008 |
| ||||||||||||||||||
| 2013 |
| ||||||||||||||||||
| 2018 |
| ||||||||||||||||||
| 2022 |
| ||||||||||||||||||
Ghi chú
Tham khảo
- ↑ "Berlusconi allies hit out over president's lifetime senator snub". Financial Times. ngày 30 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Website chính thức (bằng tiếng Ý)
- Website chính thức (bằng tiếng Anh)