Bước tới nội dung

Thượng viện Ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thượng viện Ý

Senato della Repubblica
Huy hiệu hoặc biểu trưng
Dạng
Mô hình
Lãnh đạo
Chủ tịch
Ignazio La Russa, FdI
Từ 13 tháng 10 năm 2022
Phó Chủ tịch
Licia Ronzulli (FI)
Gian Marco Centinaio (Lega)
Anna Rossomando (PD)
Maria Domenica Castellone (M5S)
Từ 19 tháng 10 năm 2022
Cơ cấu
Số ghế205 (thượng nghị sĩ dân cử + 5 thượng nghị sĩ suốt đời)
Senate of the Republic current.svg
Chính đảngChính phủ (120)
  •      FdI (63)
  •      Lega–PSd'Az (29)
  •      FI (20)
  •      CdI (8)[a]

Đối lập (85)

  •      PD–IDP (36)[b]
  •      M5S (26)
  •      IV (8)
  •      Aut (7)[c]
  •      Mixed (8)[e]
Bầu cử
Bầu cử vừa qua25 tháng 9 năm 2022
Bầu cử tiếp theoTrước năm 2027
Trụ sở
Palazzo Madama, Roma
Trang web
http://www.senato.it
Hiến pháp
Hiến pháp Ý

Thượng viện Ý (tiếng Ý: Senato della Repubblica) là thượng viện của Nghị viện Ý. Viện hiện nay được thành lập ngày 8 tháng 5 năm 1948, trước đó cũng tồn tại dưới Vương quốc Ý với tên gọi Senato del Regno (thượng viện vương quốc) và là sự tiếp nối của Senato Subalpino (Thượng viện rặng núi) thành lập ngày 8 tháng 5 năm 1848. Thượng viện có trụ sở tại Palazzo Madama, Roma.

Cơ cấu

Thượng viện gồm 205 thượng nghị sĩ, trong đó 200 thượng nghị sĩ được bầu trực tiếp và 5 thượng nghị sĩ suốt đời. Thượng nghị sĩ dân cử phải đủ 40 tuổi trở lên, trong số thượng nghị sĩ được bầu có sáu người được bầu từ khu vực bầu cử ở nước ngoài. Công dân Ý đủ 25 tuổi trở lên có quyền bầu cử Thượng viện. Thượng nghị sĩ suốt đời thường là các cựu Tổng thống và là nghị sĩ suốt đời trừ khi họ từ chức. 5 người còn lại do tổng thống chỉ định 5 công dân đã làm vẻ vang Tổ quốc bằng những thành tựu xuất sắc trong các lĩnh vực xã hội, khoa học, nghệ thuật, văn chương.

6 thượng nghị sĩ suốt đời hiện tại là:[1]

  1. Cựu tổng thống Giorgio Napolitano
  2. Cựu tổng thống Carlo Azeglio Ciampi (không đảng phái)
  3. Cựu thủ tướng Mario Monti (SC)
  4. Kiến trúc sư người đã từng đạt giải Pritzker: Renzo Piano (không đảng phái)
  5. Nhà phát minh vật lý đã từng đạt giải Nobel: Carlo Rubbia (không đảng phái)
  6. Viện sĩ: Elena Cattaneo (không đảng phái)

Thượng viện Ý khác với thượng viện các nước châu Âu khác là thượng viện Ý có quyền lực tương đương với hạ viện. Bất kỳ các dự thảo luật nào cũng có thể bắt đầu từ 2 viện. Đồng thời, Nội các cần phải chấp thuận của cả hai mới được nhậm chức.

Nhiệm kỳ của Thượng viện là 5 năm. Trước đó có nhiệm kỳ 6 năm và được thay đổi khi Hiến pháp tu chính ngày 9/2/1963. Thượng viện có thể bị giải tán khi Tổng thống yêu cầu.

Thành viên

Thành phần Thượng viện sau cuộc tổng tuyển cử Ý năm 2022:

Liên minhĐảngSố ghế%
Liên minh trung hữuĐảng Anh em nước Ý (FdI)6632.0
Lega2914.1
Forza Italia (FI)188.7
Us Moderates (NM)21.0
Tổng số ghế11555.8
Liên minh trung tảĐảng Dân chủ – IDP (PD–IDP)4019.4
Liên minh Xanh Tả (AVS)41.9
Tổng số ghế4421.4
Phong trào năm sao (M5S)2813.6
Action – Italia Viva (A–IV)94.4
South Tyrolean People's Party – PATT (SVP–PATT)21.0
South calls North (ScN)10.5
Associative Movement of Italians Abroad (MAIE)10.5
Thượng nghị sĩ suốt đời62.9
Tổng cộng206100
Số phiếu bầu (S)
CDX
 
44.02%
CSX
 
25.99%
M5S
 
15.55%
A–IV
 
7.73%
Others
 
6.71%
Phân bổ số ghế Thượng viện (S)
CDX
 
57.5%
CSX
 
22.0%
M5S
 
14.0%
A–IV
 
4.5%
Others
 
2.0%
Palazzo Madama trụ sở của Thượng viện.

Chủ tịch Thượng viện

Theo Hiến pháp hiện tại, phiên họp đầu tiên của Thượng viện phải được triệu tập trong vòng 20 ngày sau bầu cử. Phiên họp đầu tiên được chủ trì bởi thượng nghị sĩ suốt đời và bầu chủ tịch thượng viện. 2 vòng đầu tiên cần hội đủ đa số tuyệt đối của các thượng nghị sĩ, nếu xảy ra vòng 3 thì chỉ cần đa số là đủ. Nếu vòng 3 không bầu được chủ tịch thượng viện thì sẽ tổ chức bầu 2 thượng nghị sĩ có phiều bầu cao nhất. Trong trường hợp hòa, thượng nghị sĩ có tuổi cao hơn sẽ chiến thắng.

Ngoài việc giám sát công việc của viện, chủ tịch thượng viện còn chủ trì và điều tiết phiên tranh luận, quyết định có hoặc không cho bản kiến nghị và dự thảo luật có thể chấp nhận được, đại diện thượng viện...và là người kế vị chức vụ Tổng thống Cộng hòa khi không đảm nhiệm được. Chủ tịch hiện tại của Thượng viện là Pietro Grasso.

Danh sách các Chủ tịch thượng viện Cộng hòa Ý:

Danh sách chủ tịch Thượng viện

Họ tênNhiệm kỳKhóa Nghị viện
Ivanoe Bonomi (PSDI)8 tháng 5 năm 1948 – 20 tháng 4 năm 1951I
Enrico De Nicola (Đảng Tự do Ý)28 tháng 4 năm 1951 – 24 tháng 6 năm 1952
Giuseppe Paratore (Đảng Tự do Ý)26 tháng 6 năm 1952 – 24 tháng 3 năm 1953
Meuccio Ruini (Chính khách độc lập)25 tháng 3 năm 1953 – 25 tháng 6 năm 1953
Cesare Merzagora (Chính khách độc lập)25 tháng 6 năm 1953 – 7 tháng 11 năm 1967II, III, IV
Ennio Zelioli-Lanzini (Đảng Dân chủ Kitô giáo)8 tháng 11 năm 1967 – 4 tháng 6 năm 1968IV
Amintore Fanfani (Đảng Dân chủ Kitô giáo)5 tháng 6 năm 1968 – 26 tháng 6 năm 1973V, VI
Giovanni Spagnolli (Đảng Dân chủ Kitô giáo)27 tháng 6 năm 1973 – 4 tháng 7 năm 1976VI
Amintore Fanfani (Đảng Dân chủ Kitô giáo)5 tháng 7 năm 1976 – 1 tháng 12 năm 1982VII, VIII
Tommaso Morlino (Đảng Dân chủ Kitô giáo)9 tháng 12 năm 1982 – 6 tháng 5 năm 1983VIII
Vittorino Colombo (Đảng Dân chủ Kitô giáo)12 tháng 5 năm 1983 – 11 tháng 7 năm 1983
Francesco Cossiga (Đảng Dân chủ Kitô giáo)12 tháng 7 năm 1983 – 24 tháng 6 năm 1985IX
Amintore Fanfani (Đảng Dân chủ Kitô giáo)9 tháng 7 năm 1985 – 17 tháng 4 năm 1987
Giovanni Malagodi (Đảng Tự do Ý)22 tháng 4 năm 1987 – 1 tháng 7 năm 1987
Giovanni Spadolini (PRI)2 tháng 7 năm 1987 – 14 tháng 4 năm 1994X, XI
Carlo Scognamiglio (FI)16 tháng 4 năm 1994 – 8 tháng 5 năm 1996XII
Nicola Mancino (Đảng Nhân dân Ý)9 tháng 5 năm 1996 – 30 tháng 5 năm 2001XIII
Marcello Pera (FI)30 tháng 5 năm 2001 – 27 tháng 4 năm 2006XIV
Franco Marini (Đảng Dân chủ)29 tháng 4 năm 2006 – 28 tháng 4 năm 2008XV
Renato Schifani (Đảng Dân chủL)29 tháng 4 năm 2008 – 14 tháng 3 năm 2013XVI
Pietro Grasso (Đảng Dân chủ)16 tháng 3 năm 2013 – 22 tháng 3 năm 2018XVII
Elisabetta Casellati (FI)24 tháng 3 năm 2018 – 13 tháng 10 năm 2022XVIII
Ignazio La Russa (Đảng Anh em nước Ý)13 tháng 10 năm 2022 – hiện tạiXIX

Thành phần các khóa Thượng viện

Từ năm 1994

  PRC
  PdCI/IcU
  PDS/DS
  PSI
  FdV
  NPSI
  AD
  LR
  IdV
  DL
  RI
  PPI
  UDEUR
  VdA
  SVP
  Others
  PS
  CCD+CDU/UDC
  LN
  FI
  AN
1994
187697661343112346048
1996
10102141112712425482743
2001
4264811431131429821745
2006
27116544333321801441
  SEL
  AVS
  LeU
  PD
  M5S
  A–IV
  IdV
  SC
  VdA
  SVP
  Others
  UdC
  NM
  MpA
  PdL/FI
  LN/LSP
  FdI
2008
118141413214725
2013
711154191439818
2018
453112139575818
2022
440289222183065

Ghi chú

    •      FdI (3)
    •      NM (2)
    •      CI (1)
    •      UdC (1)
    •      MAIE (1)
    •      PD (35)
    •      CpE (1)
    •      SVP (2)
    •      Senators for life (2)
    •      PD (1)
    •      Campobase (1)
    •      Greens (1)
    •      SI (2)
    •      Ind. (1)
    •      Action (2)
    •      AVS (3)[d]
    •      Senators for life (3)

Tham khảo

  1. "Berlusconi allies hit out over president's lifetime senator snub". Financial Times. ngày 30 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.

Liên kết ngoài