Giacôbê, con của Zêbêđê
Giacôbê Tiền | |
|---|---|
St James the Elder (k. 1612–1613) tranh của Peter Paul Rubens | |
| Tông đồ và Tử đạo | |
| Sinh | Bethsaida, Galilea, Đế chế La Mã |
| Mất | năm 44 sau công nguyên Jerusalem, Judea, Đế chế La Mã |
| Tuyên thánh | Trước bộ tuyên thánh |
| Lễ kính | 25 tháng 7 (Kitô giáo Tây phương) 30 tháng 4 (Kitô giáo Đông phương) 30 tháng 12 (Nghi lễ Mozarabic) |
| Biểu trưng | Tử đạo đỏ, Sò điệp, Mũ hành hương |
| Quan thầy của | Địa điểm Tây Ban Nha, Guatemala, Seattle, Orlando, Levoča, Nicaragua, Cali, Guayaquil, Nhà thờ Betis, Guagua, Pampanga, Badian, Cebu, Bolinao, Ibaan, Pasuquin, Plaridel, Bulacan, Paombong, Paete, Sogod, Cebu, Compostela, Cebu, Santiago, Santiago Acahualtepec và một số địa điểm ở Mexico. Nghề nghiệp Bác sĩ thú y, người cưỡi ngựa, thợ làm đồ lông thú, thợ thuộc da, Dược sĩ, ngư dân đánh bắt hàu, thợ chạm khắc gỗ. |
Giacôbê, con của Zêbêđê (tiếng Anh: James the Great; tiếng Hy Lạp Koine: Ἰάκωβος, đã Latinh hoá: Iákōbos; tiếng Syriac cổ điển: ܝܥܩܘܒ, đã Latinh hoá: Yaʿqōḇ, k. 44) là một trong Mười hai sứ đồ của Chúa Giêsu. Theo Tân Ước, ông là vị tông đồ thứ hai qua đời, sau Giuđa Ítcariốt, và là người đầu tiên tử đạo.[1] Thánh Giacôbê là thánh bổn mạng của Tây Ban Nha và theo truyền thống, những gì có thể là hài cốt của ông được lưu giữ tại Santiago de Compostela ở Galicia, Tây Ban Nha.
Ông là con của Zêbêđê và Salômê, trong tiếng Anh là James the Elder, tức là Giacôbê Lớn hay được gọi là Giacôbê Tiền để phân biệt với Giacôbê, con của Anphê (thường được coi là Giacôbê Hậu), ngoài ra còn Giacôbê, anh trai của Gioan, Thánh Giacôbê Cả, Thánh Giacôbê Vĩ Đại, Thánh Giacôbê Con Trai của Sấm Sét, Thánh Giacôbê Trưởng, Thánh Giacôbê Già hoặc Thánh Giacôbê Tông Đồ hoặc Santiago.
Trong Tân Ước

Thánh Giacôbê Tông Đồ hay cũng còn được gọi là Thánh Giacôbê Tiền, sinh vào khoảng đầu thế kỷ thứ nhất tại vùng duyên hải Gennesaret thuộc miền Gailea, tức Jam Kinneret, Israel ngày nay. Giacôbê là con trai của Giêbêđê và và Salome, và cũng là anh trai của Thánh Gioan Tông Đồ, cả hai đều là Tông Đồ được Chúa Giêsu kêu gọi đầu tiên. Salome là chị gái của Mary (mẹ của Chúa Giêsu), điều này khiến Giacôbê Tiền là anh em họ của Chúa Giêsu. James được gọi là "Tiền" để phân biệt ông với vị tông đồ khác Giacôbê Hậu, từ Tiền có nghĩa là lớn tuổi hơn hoặc cao hơn, chứ không phải quan trọng hơn. Giacôbê Tiền là anh trai của Gioan Tông đồ.[2]
Thánh Giacôbê được mô tả là một trong những môn đồ đầu tiên theo Chúa Giê-su. Các sách Phúc Âm Nhất Lãm (Synoptic Gospels) ghi rằng Thánh Giacôbê và Gioan đang chuẩn bị đánh cá với cha mình bên bờ biển thì Chúa Giê-su gọi họ đi theo Ngài.[3]
Trước đó, Chúa Giêsu đã gọi một đôi anh em khác cũng từ một hoàn cảnh tương tự, đó là Phêrô và Anrê. Thánh Giacôbê là một trong ba người được chứng kiến Chúa Giêsu biến hình trên núi Tabor,[4] thấy Chúa Giêsu chữa con gái ông Giairô sống lại,[5] và ở bên Chúa Giêsu khi Ngài hấp hối trong vườn Gếtsimani.[6] Tuy nhiên, Thánh Giacôbê và Gioan[7] (hoặc, theo một truyền thống khác nói là mẹ của họ[8]) đã xin Chúa Giê-su ban cho họ chỗ ngồi bên phải và bên trái trong vinh quang của Ngài. Chúa Giê-su quở trách họ, hỏi họ có sẵn sàng uống chén mà Ngài sắp uống không và nói rằng vinh dự đó thậm chí không thuộc về Ngài để ban cho. Rồi có lần Thánh Giacôbê và Gioan đã muốn lửa thiêu hủy một thành phố Samari ngoại giáo, và rồi hai anh em đã bị Chúa Giêsu quở trách.[9]

Sách Công vụ các Tông đồ ghi lại rằng vua Herod (thường gọi là Herod Agrippa) đã cho giết Thánh Giacôbê bằng gươm.[1] Henry Alford cho rằng có lẽ ông ta đã bị chém đầu.[10] Nixon cho rằng cái chết của ông có thể do tính khí nóng nảy của Thánh Giacôbê,[11] từ đó ông và anh trai Gioan có biệt danh Boanerges hoặc "Con Của Sấm Sét".[12] F. F. Bruce so sánh câu chuyện này với câu chuyện về Giải phóng Thánh Phêrô, và viết rằng luận điểm "Giacôbê phải chết trong khi Phêrô thoát chết" là một "bí ẩn của sự quan phòng của Chúa".[13]
Sự tôn kính

Lễ Thánh Giacôbê cử hành vào ngày 25 tháng 7 theo lịch phụng vụ của Giáo hội Công giáo, Giáo hội Chính thống giáo Đông phương, Chính thống giáo đích thực, Anh giáo, Giáo hội Luther và một số giáo hội Tin lành khác[14] Lý do truyền thống khiến ngày lễ Thánh Giacôbê được tổ chức vào ngày 25 tháng 7 là vì người ta tin rằng ngài đã tử đạo vào ngày này năm 44 sau Công nguyên. Tuy nhiên, một số nhà sử học cho rằng ngày 25 tháng 7 được chọn để trùng với ngày lễ Thánh Christopher.[15]
Ngoài ra, ngài còn được tưởng niệm vào ngày 30 tháng 4 trong lịch phụng vụ Chính thống giáo (đối với những nhà thờ theo Lịch Julius truyền thống, ngày 30 tháng 4 hiện nay rơi vào ngày 13 tháng 5 theo Lịch Gregorius hiện đại) và vào ngày 30 tháng 6 (Lễ kính 12 Tông đồ). Ngày Quốc khánh Galicia cũng cử hành vào ngày 25 tháng 7: Thánh Giacôbê là vị thánh bổn mạng của vùng này.[16]
Jerusalem
Địa điểm tử đạo nằm trong Nhà thờ Chính tòa Tông đồ Armenia của Thánh Giacôbê ở Khu phố Armenia của Jerusalem. Nhà nguyện Thánh Giacôbê, nằm bên trái khu thánh đường, là nơi truyền thống cho rằng ông đã tử đạo khi Vua Agrippa ra lệnh chặt đầu (Công vụ 12:1–2). Đầu của ông được cho là chôn dưới bàn thờ, đánh dấu bằng một mảnh đá cẩm thạch đỏ và bao quanh bởi sáu ngọn đèn thờ.[17]
Thánh Quan Thầy của Tây Ban Nha

Từ thế kỷ IX, việc tôn kính Thánh Giacôbê đã lan rộng ở Tây Ban Nha, người ta đã tôn kính mộ của Người tại Compostela (Galicie),khiến nơi đây thành một trong các trung tâm hành hương lớn thời Trung Cổ, sau Jérusalem và Roma. Một truyền tuyết thế kỷ XII kể trong Công vụ Thánh Giacôbê cho rằng ngài đã giảng đạo cho Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Vậy nên Thánh Giacôbê trở thành Thánh bảo vệ nước Tây Ban Nha trong cuộc chiến đấu bảo vệ đức tin, giải phóng khỏi tay người Maures. Việc tôn kính Người lan khắp Châu Âu, sang đến Châu Mỹ La Tinh, tại đây nhiều thành phố mang tên Người, như Santiago ở Chilê, Cuba hay del Estero (Argentina).[18]
Tham khảo
- 1 2 Acts 12:2
- ↑ Camerlynck 1910.
- ↑ Ma-thi-ơ 4:21–22, Mác 1:19–20
- ↑ Matthew 17:1
- ↑ Mark 5:37
- ↑ Matthew 26:37
- ↑ Mark 10:35–45
- ↑ Matthew 20:20–28
- ↑ Lk 9:51-6
- ↑ Alford, H. (1841-61), Greek Testament Critical Exegetical Commentary - Alford on Acts 12, accessed on 29 June 2025
- ↑ Nixon 1963, tr. 1354.
- ↑ Mark 3:17
- ↑ Bruce 1964, tr. 237.
- ↑ "The Calendar". The Church of England (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2021.
- ↑ Jeffery (Fresco) (ngày 19 tháng 2 năm 2024). "The Feast of Saint James on July 25th". Fresco Tours (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "DOG 1 do 01/01/1979 - DECRETO POLO QUE SE DECLARA DIA NACIONAL DE GALICIA O DIA 25 DE XULLO DE CADA ANO". www.xunta.gal (bằng tiếng Galician). Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Photo of altar in the Chapel of St. James the Great". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2016.
- ↑ "Ngày 25/7: Thánh Gia-cô-bê Tông đồ (+ khoảng năm 44)". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2020.
Thư mục
- Bruce, F. F. (1964). Commentary on the Book of the Acts. Grand Rapids: Wm. B. Eerdmans.
- Camerlynck, Achille (1910). . Trong Herbermann, Charles (biên tập). Catholic Encyclopedia. Quyển 8. New York: Robert Appleton Company.
- Chadwick, Henry (1976). Priscillian of Avila. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-826643-3.
- Cervantes, Miguel de (1863). Don Quixote de la Mancha: A Revised Translation Based on Those of Motteux, Jarvis and Smollett. New York: D. Appleton.
- Fletcher, Richard A. (1984), Saint James's Catapult: The Life and Times of Diego Gelmírez of Santiago de Compostela, Oxford: Clarendon, ISBN 978-0-19-822581-2
- Kendrick, Thomas Downing (1960). St. James in Spain. Methuen.
- Nixon, R. E. (1963). "Boanerges". Trong J. D. Douglas (biên tập). The New Bible Dictionary. London: Inter-Varsity. tr. 596.
- Noegel, Scott B.; Wheeler, Brandon M. (2003). Historical Dictionary of Prophets in Islam and Judaism. Lanham, MD: Scarecrow. ISBN 978-0810843059.
- Starkie, Walter (1957). The Road to Santiago. The Pilgrims of St. James. New York: E. P. Dutton. OCLC 28087235.
Đọc thêm
- Barreiro, Santiago (2019). "Pilgrims from the land of sagas: Jacobean devotion in medieval Iceland". Journal of Medieval Iberian Studies. 12 (1): 70–83. doi:10.1080/17546559.2019.1705373. ISSN 1754-6559. S2CID 214208796.
- Starkie, Walter (1958). El camino de Santiago: las peregrinaciones al sepulcro del Apóstol (bằng tiếng Tây Ban Nha). Amando Lázaro Ros biên dịch. Madrid: Aguilar. OCLC 432856567.
- Starkie, Walter (1965). The Road to Santiago. The Pilgrims of St. James. Univ. of California Press. OCLC 477436336.
- Van Herwaarden, Jan (1 January 1980). "The origins of the cult of St James of Compostela". Journal of Medieval History 6 (1): 1–35.
Liên kết ngoài
- "St. James the Great, Apostle", Butler's Lives of the Saints
- The Life, Miracles and Martyrdom of St. James the Great: Apostle and Martyr of the Christian Church
- The Way of St. James Guide for the pilgrimage to Santiago de Compostela following St. James' footsteps.
- Apostle James the Brother of St John the Theologian Orthodox icon and synaxarion
- History
- St. James the Greater, Apostle at the Christian Iconography web site
- St. James the Greater from Caxton's translation of the Golden Legend
- The patron saint of Spain, celebrated in Santiago in July
- Translations of the given name James in the world's languages Lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2023 tại Wayback Machine
- Bài viết có văn bản tiếng Hy Lạp Koine
- Các trang có lỗi sách Kinh Thánh
- Mất năm 44
- Thánh Công giáo Rôma
- Mười hai Sứ đồ
- Truyền thuyết Kitô giáo
- Thánh Chính Thống giáo Đông phương
- Thánh Anh giáo
- Thánh tử đạo Kitô giáo thế kỷ thứ nhất
- Thánh từ Đất Thánh
- Nhân vật trong sách Công vụ các Tông đồ