Thung Wa (huyện)
| Thung Wa ทุ่งหว้า | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Bản đồ Satun, Thái Lan với Thung Wa | |
| Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Satun |
| Văn phòng huyện | Thung Wa |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 452,33 km2 (174,65 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 20,683 |
| • Mật độ | 45,75/km2 (118,5/mi2) |
| Múi giờ | UTC+7 |
| Mã bưu chính | 91120 |
| Mã địa lý | 9106 |
Thung Wa (tiếng Thái: ทุ่งหว้า) là một huyện (amphoe) của tỉnh Satun, miền nam Thái Lan.
Lịch sử Thung Wa (huyện)
Thung Wa là một trong đầu tiên của Satun. Năm 1930, chính quyền điều chỉnh địa giới hành chính do tình hình kinh tế, lập huyện La-ngu và hạ Thung Wa thành một tiểu huyện (king amphoe) thuộc La-ngu. Năm 1973 Thung Wa, lại được lập huyện.[1]
Địa lý Thung Wa (huyện)
Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Palian của tỉnh Trang. Manang và La-ngu of Satun Province. Về phía tây là biển Andaman.
Một khu vực của bờ biển huyện này cũng như nhiều đảo thuộc Vườn quốc gia Mu Ko Phetra.
Hành chính Thung Wa (huyện)
Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 35 làng (muban). Thung Wa là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Thung Wa. Có 5 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Thung Wa | ทุ่งหว้า | 10 | 6.242 | |
| 2. | Na Thon | นาทอน | 9 | 6.316 | |
| 3. | Khon Klan | ขอนคลาน | 4 | 2.305 | |
| 4. | Thung Bulang | ทุ่งบุหลัง | 5 | 2.174 | |
| 5. | Pakae Bohin | ป่าแก่บ่อหิน | 7 | 3.646 |
Tham khảo Thung Wa (huyện)
- ↑ "พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอเขาพนม อำเภอสนามชัยเขต อำเภอแม่อาย อำเภอขามสะแกแสง อำเภอเก้าเลี้ยว อำเภอโพธิ์ประทับช้าง อำเภอหนองพอก อำเภอละอุ่น อำเภอทุ่งหว้า และอำเภอศรีธาตุ พ.ศ. ๒๕๑๖" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 90 số 75 ก special. ngày 28 tháng 6 năm 1973. tr. 32–36. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.