Thorsten Schick
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 19 tháng 5, 1990 | ||
| Nơi sinh | Graz, Áo | ||
| Chiều cao | 1,80 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Young Boys | ||
| Số áo | 19 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2009 | Sturm Graz | 0 | (0) |
| 2009–2010 | → FC Gratkorn (mượn) | 35 | (0) |
| 2010–2012 | → Altach (mượn) | 33 | (4) |
| 2012–2014 | Admira Wacker | 59 | (11) |
| 2014–2016 | Sturm Graz | 51 | (6) |
| 2016– | Young Boys | 56 | (6) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 11 năm 2018 | |||
Thorsten Schick (sinh ngày 19 tháng 5 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá người Áo thi đấu cho Young Boys.[1]
Anh là một phần của đội hình Young Boys giành chức vô địch tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 2017-18, danh hiệu đầu tiên sau 32 năm.[2]
Danh hiệu
Young Boys
Tham khảo
- ↑ bscyb.ch. "Thorsten Schick wechselt zu den Young Boys | NEWS-ÜBERSICHT | BSC YOUNG BOYS - OFFIZIELLE INTERNETSEITE". www.bscyb.ch. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2016.
- ↑ https://www.reuters.com/article/amp/idUKKBN1HZ0YS
Thể loại:
- Sinh năm 1990
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Áo
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Áo
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo
- Cầu thủ bóng đá FC Admira Wacker Mödling
- Cầu thủ bóng đá BSC Young Boys
- Cầu thủ bóng đá SK Sturm Graz
- Cầu thủ bóng đá SC Rheindorf Altach
- Nhân vật thể thao từ Graz
- Tiền vệ bóng đá
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ