Thalasseus sandvicensis
| Nhàn mào sandwich | |
|---|---|
| Chim trưởng thành trong bộ lông sinh sản, Northumberland, Anh | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Aves |
| Bộ: | Charadriiformes |
| Họ: | Laridae |
| Phân họ: | Sterninae |
| Chi: | Thalasseus |
| Loài: | T. sandvicensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Thalasseus sandvicensis (Latham, 1787) | |
| Màu xanh lá cây: khu vực sinh sản Màu xanh dương: khu vực trú đông | |
| Các đồng nghĩa | |
Sterna sandvicensis | |

Nhàn mào sandwich (Thalasseus sandvicensis) là một loài chim trong họ Laridae.[2] Chúng có quan hệ họ hàng rất gần với loài nhàn mào nhỏ (T. bengalensis), nhàn mào Trung Quốc (T. bernsteini), nhàn mào Cabot (T. acuflavidus), và nhàn mào thanh lịch (T. elegans) và đã được biết đến là thường lai tạo với loài nhàn mào nhỏ. Chúng sinh sản ở Palearctic từ châu Âu đến biển Caspi, trú đông đến Nam Phi, Ấn Độ và Sri Lanka.
Nhàn mào sandwich là một loài nhàn lớn-vừa với phần trên cơ thể màu xám bạc nhạt, phần dưới cơ thể màu trắng, mỏ có màu đen đầu vàng và một mào đen xù xì, càng vào mùa đông càng thưa dần với chóp đầu màu trắng. Những con chim non có bộ lông màu xám và đen có viền răng cưa trên lưng của chúng và cánh. Nó làm tổ trong một vết cào trên mặt đất và đẻ khoảng từ một tới ba quả trứng.
Giống như các loài nhàn mào Thalasseus khác, nhàn mào sandwich kiếm ăn bằng cách lao xuống bắt cá, thường trong các môi trường, và đề nghị cho cá bởi chim đực cho con chim cái là phần trong màn thể hiện tán tỉnh.
Phân loại
Chim nhàn mào sandwich là loài chim biển có kích thước nhỏ đến trung bình, giống chim mòng biển trong ngoại hình, nhưng thường với cấu trúc tinh tế và nhẹ hơn và chân ngắn hơn, yếu hơn. Chúng có đôi cánh dài, mang lại cho chúng việc bay nhanh và nhẹ, và thường có đuôi chẻ sâu. [3]
Nhàn mào sandwich được mô tả ban đầu bởi nhà điểu học John Latham vào năm 1787 với tên khoa học là Sterna sandvicensis nhưng được chuyển qua chi hiện tại, Thalasseus (bởi Heinrich Boie, 1822), sau các nghiên cứu về DNA ty thể, khẳng định rằng ba kiểu hình thái đầu (vương miện trắng, mũ đen và mũ đen có vệt trắng trên trán) được tìm thấy ở loài nhạn biển tương ứng với các nhánh tiến hóa riêng biệt.[4]Tên của chi hiện tại có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, Thalassa, "biển", và sandvicensis, giống tên tiếng Anh, đề cập đến Sandwich Kent, địa điểm điển hình của Latham.[5]
Loài chim này không có phân loài. Hai phân loài trước đây nay được coi là hai loài riêng biệt, Nhàn mào Cabot (Thalasseus acuflavidus); loài này sinh sản tại các bờ biển Đại Tây Dương của Bắc Mỹ, phía bắc và phía đông Nam Mỹ, và đã lan rộng đến Tây Âu. Nhàn mào Cabot được tách ra khỏi loài nhàn mào Sandwich vì về mặt di truyền, chúng gần gũi với loài Nhàn mào thanh lịch hơn là với loài nhàn mào Sandwich. [6][7]
Chú thích
- ↑ BirdLife International (2019). "Thalasseus sandvicensis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019 e.T22694591A154517364. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-3.RLTS.T22694591A154517364.en. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
- ↑ Snow, David; Perrins, Christopher M.; Gillmor, Robert (1998). The birds of the western Palearctic . Oxford ; New York: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-854099-1.
{{Chú thích sách}}:|ấn bản=có văn bản dư (trợ giúp) - ↑ Bridge, Eli S.; Jones, Andrew W.; Baker, Allan J. (tháng 5 năm 2005). "A phylogenetic framework for the terns (Sternini) inferred from mtDNA sequences: implications for taxonomy and plumage evolution". Molecular Phylogenetics and Evolution (bằng tiếng Anh). Quyển 35 số 2. tr. 459–469. doi:10.1016/j.ympev.2004.12.010.
- ↑ Jobling, James A. (2010). The Helm Dictionary of Scientific Bird Names: From Aalge to Zusii . London: Christopher Helm. ISBN 978-1-4081-2501-4.
- ↑ Collinson, J. Martin; Dufour, Paul; Hamza, Abdulmaula A.; Lawrie, Yvonne; Elliott, Michael; Barlow, Clive; Crochet, Pierre-André (ngày 1 tháng 6 năm 2017). "When morphology is not reflected by molecular phylogeny: the case of three 'orange-billed terns' Thalasseus maximus, Thalasseus bergii and Thalasseus bengalensis (Charadriiformes: Laridae)". Biological Journal of the Linnean Society (bằng tiếng Anh). Quyển 121 số 2. tr. 439–445. doi:10.1093/biolinnean/blw049. ISSN 0024-4066.
- ↑ Černý, David; Natale, Rossy (tháng 12 năm 2022). "Comprehensive taxon sampling and vetted fossils help clarify the time tree of shorebirds (Aves, Charadriiformes)". Molecular Phylogenetics and Evolution (bằng tiếng Anh). Quyển 177. tr. 107620. doi:10.1016/j.ympev.2022.107620.
Tham khảo
Dữ liệu liên quan tới Thalasseus sandvicensis tại Wikispecies