Bước tới nội dung

Thành viên:Yanh314/nháp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

__LEAD_SECTION__

Nguyên âm trung tâm hàng giữa
ə
Số IPA322
Mã hóa
Entity (thập phân)ə
Unicode (hex)U+0259
X-SAMPA@
Braille⠢ (braille pattern dots-26)
Âm thanh
noicon

Nguyên âm trung tâm hàng giữa thuộc một loại nguyên âm, được sử dụng trong một số ít ngôn ngữ nói. Nguyên âm giữa được rút gọn được gọi là schwa hay lazy sound (trong tiếng Việt thường được gọi là:Âm lười,ơ mờ hay ơ nhẹ). Ký hiệu của schwa trong bảng chữ cái ngữ âm quốc tế hay IPAə ,đươc viết bằng một chữ cái e viết thường được xoay .

Từ schwa bắt nguồn từ tiếng Do Thái Shva (trung gian qua tiếng Đức), [1] [2] là một Niqqud, trong hầu hết các trường hợp trong tiếng Do Thái hiện đại,nó biểu thị cho sự giảm bớt trọng âm của nguyên âm đi kèm,không thì sẽ được phát âm mạnh. Bản thân Shva là một âm câm và cũng không phải là nguyên âm trung tâm hàng giữa (/ə/),âm này hiện nay không còn tồn tại trong tiếng Do Thái hiện đại.

Trong khi Sổ tay của Hiệp hội Ngữ âm Quốc tế chưa định nghĩa độ tròn môi của âm [ə], [3] nhưng nếu nó được định nghĩa,schwa thiên về không tròn hơn là tròn. Nhà ngữ âm học Jane Setter mô tả cách phát âm của biến thể schwa không tròn môi như sau: "một âm thanh có thể được tạo ra đơn giản bằng cách thư giãn nhất có thể các cơ phát âm trong khoang miệng và phát âm ra." [4] Để tạo ra biến thể schwa tròn môi,ta chỉ cần phát âm như đã mô tả trước và tròn môi.

Tiếng Nam Phi phân biệt giữa hai nguyên âm không làm tròn trung tâm hàng giữa và nguyên âm làm tròn trung tâm hàng giữa; nguyên âm sau thường được phiên âm bằng œ . Hai âm này không được ổn định lắm và khá khó phân biệt nên nhiều người nói sử dụng nguyên âm dạng không tròn trong cả hai trường hợp thay vì phân biệt. [5]

Tiếng Đan Mạch [6]tiếng Luxembourg [7] đều có nguyên âm trung tâm hàng giữa nhưng mà các nguyên âm có độ tròn khác nhau. Trong các ngôn ngữ khác, khi thay đổi về độ tròn sẽ thường đi kèm với sự thay đổi về độ cao hoặc độ lùi của lưỡi. Chẳng hạn, trong tiếng Hà Lan, âm vị không làm tròn của /ə/ là âm vị trung tâm hàng giữa không tròn [ə], nhưng nếu thay đổi độ tròn của âm vị , âm vị làm tròn ở cuối từ của nó là âm vị làm tròn trung tâm đóng hàng trước [ø̜], gần với âm vị chính của /ʏ/ chứ không phải là âm vị làm tròn trung tâm hàng giữa . [8]

"Nguyên âm trung tâm hàng giữa" và "schwa" không phải lúc nào cũng đồng nghĩa và ký hiệu ə thường được dùng cho bất kỳ nguyên âm đơn giản nào, bất kể độ khác biệt trong các âm đó. Ví dụ, nguyên âm tiếng Anh không được nhấn trọng âm được phiên âm là ə và được gọi là "schwa" là một nguyên âm hàng giữa mà nó có thể trở thành không làm tròn trung tâm đóng [ɘ], trung tâm [ə] hay trung tâm mở [ɜ], tùy thuộc vào từng trường hợp. [9]Nguyên âm của tiếng Pháp được phát âm bằng cách đó có thể nói là gần giống với [ø] .

Nếu một nguyên âm trung tâm hàng giữa của một ngôn ngữ không phải là nguyên âm rút gọn, hoặc nếu nó có thể được nhấn mạnh, thì dễ hiểu và phân biệt rõ ràng hơn khi phiên âm nó bằng một trong các chữ cái nguyên âm trung tâm hàng giữa khác: ɘ ɜ cho nguyên âm không làm tròn hoặc ɵ ɞ cho nguyên âm tròn chứ không phải schwa.

  1. "Definition of SCHWA". www.merriam-webster.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  2. "Schwa | Definition, Examples, Sound, & Symbol | Britannica". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  3. International Phonetic Association (1999), tr. 167.
  4. "A World of Englishes: Is /ə/ "real"?". ngày 19 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2016.
  5. Wissing (2016), section "The rounded and unrounded mid-central vowels".
  6. Basbøll (2005), tr. 143.
  7. Gilles & Trouvain (2013), tr. 70.
  8. Collins & Mees (2003), tr. 129.
  9. Wells (2008), tr. XXV.