Bước tới nội dung

Thành viên:NhacNy2412/Ý nghĩa phong hiệu Hoàng tử nhà Thanh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ý nghĩa phong hiệu Hoàng tử nhà Thanh
ChiPhong hiệuHán vănMãn vănNghĩa Mãn vănThủy tổPhụ chú
Hiển Tổ Tuyên Hoàng Đế mạch hạ
2Thành Nghị Bối lặc诚毅贝勒cing baturuTrung thành dũng mãnhMục Nhĩ Cáp TềĐệ nhị phòng [Chú 1]
3Trịnh Thân vương郑亲王ujenQuan trọng, trọng yếuThư Nhĩ Cáp TềĐệ tam phòng [Chú 2]
Giản Thân vương简郡王kemunggeTiết kiệm, hữu hạnThư Nhĩ Cáp TềTrịnh Thân vương cải hiệu
Mẫn Quận vương敏郡王ulhisuThông minh, Thiện ngộLặc ĐộTrịnh Thân vương tiểu tông
4Đốc Nghĩa Bối lặc笃义贝勒joriktu [Chú 3]Có dũng khí, can đảmBa Nhã LạtĐệ tứ phòng
Thái Tổ Cao Hoàng Đế mạch hạ
1Quảng Lược Bối lặc广略贝勒argatu tumenNhiêu mưu lượcChử AnhĐại phòng
An Bình Bối lặc安平贝勒elehunAn nhiên, tấm lòng rộng rãiĐỗ ĐộChử Anh đại tông
Kính Cẩn Thân vương敬谨亲王ginggunCung kínhNi KhamChử Anh tiểu tông
2Lễ Thân vương礼亲王doronggoHữu lễ đích, đoan trangĐại ThiệnĐệ nhị phòng
Thành Thân vương成亲王mutebureThành công, thành tựuNhạc ThácLễ Thân vương tiểu tông
Khắc Cần Quận vương克勤郡王kiceheCần cùThành Thân vương cải hiệu
Diễn Hi Quận vương衍禧郡王fengxenggeCó phúc, có lộcKhắc Cần Quận vương cải hiệu
Bình Quận vương平郡王dahasuHòa thuận, bình thản ôn hòaDiễn Hi Quận vương cải hiệu
Dĩnh Thân vương颖亲王sureThông minh, minh mẫnTát Cáp LânLễ Thân vương tiểu tông
Thuận Thừa Quận vương顺承郡王dahashvnThuận theo, ngoan ngoãnLặc Khắc Đức HồnDĩnh Thân vương cải hiệu
Khiêm Quận vương谦郡王gocishvnKhiêm tốnNgõa Khắc ĐạtLễ Thân vương tiểu tông
Tốn Thân vương巽亲王ijishvnThành thậtMãn Đạt HảiTừng là Lễ Thân vương đại tông, sau hàng vi tiểu tông
Khang Thân vương康亲王nemgiyenÔn hòa, dịu dàngKiệt ThưTừng là Lễ Thân vương tiểu tông, sau kế thừa đại tông

Lễ Thân vương cải hiệu.

7Nhiêu Dư Thân vương饶余亲王bayanGiàu cóA Ba TháiĐệ thất phòng
Đoan Trọng Thân vương端重亲王tob ujenĐoan (đoan chính) trọng (trọng yếu)Bác LạcNhiêu Dư Thân vương đại tông.

Về sau bị cách chức, hàng làm thứ lưu

jingji [Chú 4]
An Thân vương安亲王elheBình an, an khangNhạc LạcTừng là Nhiêu Dư Thân vương tiểu tông, sau kế thừa đại tông
Hi Quận vương僖郡王olhoxonCẩn thậnKinh HiAn Thân vương tiểu tông
Cần Quận vương勤郡王kiceheCần cù, chăm chỉUẩn ĐoanAn Thân vương tiểu tông
12Vũ Anh Thân vương武英亲王baturuDũng cảm, anh hùngA Tế CáchĐệ thập nhị phòng
14Duệ Thân vương睿亲王mergenThông minh, hiền triết (tài giỏi, đức độ hơn người)Đa Nhĩ CổnĐệ thập tứ phòng
15Dự Thân vương豫亲王erkeHùng tráng, kiên cường (bất khuất)Đa ĐạcĐệ thập ngũ phòng
Tín Quận vương信郡王akdunCường tráng, thành thậtDự Thân vương cải hiệu
Thái Tông Văn Hoàng Đế mạch hạ
1Túc Thân vương肃亲王fafunggaNghiêm khắc, nghiêm túcHào CáchĐại phòng
Hiển Thân vương显亲王iletuHiển hách, minh hiển (rõ ràng)Hào CáchTúc Thân vương cải hiệu
Ôn Quận vương温郡王nemgiyenÔn hòa, dịu dàngMãnh NgaTúc Thân vương tiểu tông
5Thừa Trạch Thân vương承泽亲王kesinggeNhận được ân trạchThạc TắcĐệ ngũ phòng
Trang Thân vương庄亲王tobĐoan chính, công chínhThạc TắcThừa Trạch Thân vương cải hiệu
Huệ Quận vương惠郡王fulehunÂn huệBác Ông Quả NặcThừa Trạch Thân vương tiểu tông
7Tương Thân vương襄亲王tusanggaHữu ích, được giúp đỡBác Mục Bác Quả NhĩĐệ thập nhất phòng
Thế Tổ Chương Hoàng Đế mạch hạ
2Dụ Thân vương裕亲王elgiyenPhong phú, khoan dụ (dư dả, sung túc)Phúc ToànĐệ nhị phòng
4Vinh Thân vương荣亲王wesihunCao quý, sùng cao (cao thượng, cao cả)(Chưa có tên)Đệ tứ phòng
5Cung Thân vương恭亲王gungnecukeCung kínhThường NinhĐệ ngũ phòng
7Thuần Thân vương纯亲王guluChất phát, thuần chính (thuần khiết, thuần túy)Long HiĐệ thất phòng
Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế mạch hạ
1Trực Quận vương直郡王sijirhvnChính trực, trực ngôn (ăn nói thẳng thắn)Dận ThìĐại phòng
2Lý Thân vương理亲王giyanggaCó lý, Hợp lýDận NhưngĐệ nhị phòng
3Thành Thân vương诚亲王unenggiThành thựcDận ChỉĐệ tam phòng
4Ung Thân vương雍亲王hvwaliyasunHòa ái, hòa mục (vui vẻ, hòa thuận)Dận ChânĐệ tứ phòng. Sau này là Thế Tông
5Hằng Thân vương恒亲王tomohonggoTrấn định, ổn trọngDận KìĐệ ngũ phòng
7Thuần Thân vương淳亲王bolgoThuần khiết, kiền tịch (sạch sẽ, gọn gàng)Dận HựuĐệ thất phòng
8Liêm Thân vương廉亲王hanjaLiêm khiếtDận TựĐệ bát phòng
10Đôn Quận vương敦郡王jiraminThâm hậu (nồng nàn, thắm thiết), phong hậu (phong phú, hậu hĩnh)Dận NgãĐệ thập phòng
12Gia Quận vương嘉郡王dorolon [Chú 5]Lễ nghi, điển lễDận ĐàoĐệ thập nhị phòng
Lý Thân vương履亲王Gia Quận vương cải hiệu
13Di Thân vương怡亲王urgunKhoái nhạc (vui vẻ, sung sướng), hỉ khánh (vui mừng, ăn mừng)Dận TườngĐệ thập tam phòng
Ninh Quận vương宁郡王elehun [Chú 6]An bình, tâm khoanHoằng GiaoTừng là Di Thân vương tiểu tông, sau kế thừa đại tông
14Tuân Quận vương恂郡王boljonggoGiản ước (giản lược, ngắn gọn súc tích)Dận TrinhĐệ thập tứ phòng
Thái Quận vương泰郡王hafunTrực thông (nói thẳng), thái (bình an, bình yên)Hoằng XuânTuân Quận vương tiểu tông
15Du Quận vương愉郡王hebenggeDễ thương lượng, nghe lờiDận VuĐệ thập ngũ phòng
17Quả Thân vương果亲王kengseQuả đoán (quả quyết, quyết đoán)Dận LễĐệ thập thất phòng
21Thận Quận vương慎郡王gingguleheCẩn thận, tiểu tâmDận HiĐệ nhị thập nhất phòng
24Hàm Thân vương諴亲王yargiyanggaChân thực, xác thựcDận BíĐệ nhị thập tứ phòng
Thế Tông Hiến Hoàng Đế mạch hạ
4Bảo Thân vương宝亲王boobaiBảo bốiHoằng LịchĐệ tứ phòng. Sau này là Cao Tông
5Hòa Thân vương和亲王hvwaliyakaHòa mục (vui vẻ, hòa thuận), hữu hảoHoằng TrúĐệ ngũ phòng
Cao Tông Thuần Hoàng Đế mạch hạ
1Định Thân vương定亲王toktonAn định, kiên địnhVĩnh HoàngĐại phòng
3Tuần Quận vương循郡王julunggaÔn hòaVĩnh ChươngĐệ tam phòng
5Vinh Thân vương荣亲王denggeVinh quangVĩnh KỳĐệ ngũ phòng
6Chất Thân vương质亲王gungminMộc mạc, chất phátVĩnh DungĐệ lục phòng
7Triết Thân vương哲亲王sultunggaMinh triết, thông tuệVĩnh TôngĐệ thất phòng
8Nghi Thân vương仪亲王yongsuLễ nghiVĩnh TuyềnĐệ bát phòng
11Thành Thân vương成亲王mutenggeCó năng lực,có tài hoaVĩnh TinhĐệ thập nhất phòng
15Gia Thân vương嘉亲王saicunggaĐáng giá ca tụngVĩnh DiễmĐệ thập ngũ phòng. Sau là Nhân Tông.
17Khánh Thân vương庆亲王fengxenKhánh (chúc mừng, khánh chúc), lộc (bổng lộc)Vĩnh LânĐệ thập thất phòng
Nhân Tông Duệ Hoàng Đế mạch hạ
1Mục Quận vương穆郡王cibsonggoTĩnh mục (yên lặng trang nghiêm)(Chưa có tên)Đại phòng
2Trí Thân vương智亲王mergenggeCó trí tuệMiên NinhĐệ nhị phòng. Sau này là Tuyên Tông
3Đôn Thân vương惇亲王jiraminThâm hậuMiên KhảiĐệ tam phòng
4Thụy Thân vương瑞亲王sabinggaTường thụy (điềm lành)Miên HânĐệ tứ phòng
Đoan Thân vương端亲王tabĐoan chínhThụy Thân vương cải hiệu
5Huệ Thân vương惠亲王fulehunÂn huệMiên DuĐệ ngũ phòng
Tuyên Tông Thành Hoàng Đế mạch hạ
2Thuận Quận vương顺郡王ijishvnHòa thuậnDịch CươngĐệ nhị phòng
3Tuệ Quận vương慧郡王ulhicunggaThiện ngộ,thông tuệDịch KếĐệ tam phòng
6Cung Thân vương恭亲王gungnecukeCung kínhDịch HânĐệ lục phòng
7Thuần Thân vương醇亲王guluThuần chính (thuần khiết, trong sáng), phác thực (chất phát, giản dị)Dịch HoànĐệ thất phòng
8Chung Quận vương钟郡王ferguwengKỳ dị, tường thụy (điềm lành)Dịch HỗĐệ bát phòng
9Phu Quận vương孚郡王unenggiThành thựcDịch HuệĐệ cửu phòng

Chú thích

  1. Sau khi nhà Thanh có quy định rõ ràng về tước vị, chỉ có Thân vương và Quận vương có phong hiệu, từ Bối lặc trở xuống đều không có. Các tước vị Thành Nghị Bối lặc của Mục Nhĩ Cáp Tề, Đốc Nghĩa Bối lặc của Ba Nhã Lạt, Quảng Lược Bối lặc của Chử Anh, An Bình Bối lặc của Đỗ Độ đều là phong hiệu trước khi nhập quan, trước khi có quy định về tước vị, vì vậy tương đối đặc thù.
  2. Tước vị Trịnh Thân vương thực tế bắt đầu từ Tế Nhĩ Cáp Lãng, sau khi Thư Nhĩ Cáp Tề mất được truy phong [Hòa Thạc Trịnh Thân vương], thụy hiệu [Trang], cho nên ở chỗ này tạm xem như là thủy tổ của Trịnh Thân vương.
  3. Phong hiệu sử dụng trước khi nhập quan hầu hết là dùng tiếng Mông Cổ. Như [cing - Thành Nghị] hay [joriku - Đốc Nghĩa] đều là tiếng Mông Cổ.
  4. Phong hào Đoan Trọng Thân vương tương đối phức tạp. Ghi chép của Nội vụ phủ thời Thanh trung hậu kỳ là [top ujen] , nhưng trong "Thanh đại tông thất Thân vương chi phong thụy" lại chép là [jingji]. Nhưng vế sau lại không ghi chép rõ tài liệu xuất sứ. Lão sư Quất Huyền Nhã nghi ngờ đây là cách viết thời Thanh sơ. Nhưng chung quy cả 2 đều có ý nghĩa cơ bản là giống nhau.
  5. Phong hào của Dận Đào rất thú vị. Ông nguyên bản được phong "Gia Quận vương", sau cải thành "Lý Quận vương", "Lý Thân vương", nhưng Mãn văn lại không thay đổi. Đây là một lệ tương đối đặc thù của nhà Thanh.
  6. Lão sư Quất Huyền Nhã không hề có thông tin liên quan đến Phong hào của Ninh Quận vương và Chung quận vương. May mắn là trong "Thanh đại Tông thất Quận vương phong thụy khảo" có ghi chép về 2 phong hào này. Nhưng trong tài liệu này, Ninh Quận vương là [alehun] còn Chung Quận vương là [ferguwang], hoàn toàn không phù hợp với tính quy phạm Âm Dương của Mãn văn. Lão sư Quất Huyền Nhã cho rằng người viết tài liệu căn cứ vào phát âm tiếng Mãn mà phỏng đoán. Nhưng sự thực như thế nào còn càn nghiên cứu thêm.