Bước tới nội dung

Thành viên:Nói 1 đằng, làm 1 lẻo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

có 1 câu chuyện tiếu lâm đại để như sau:

4 anh chàng mang 4 quốc tịch: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam (thuộc 4 nước đồng văn) vô tình cùng đi chung 1 chiếc tàu viễn dương vượt sóng sang bên kia bờ Thái Bình Dương. Trên tàu 4 anh kia thi nhau giới thiệu về đất nước và con người xứ sở mình đang sinh sống, bàn ra tán vào 1 hồi lâu rốt cuộc 4 anh đi đến kết luận.
  1. anh Hàn Quốc nói: "người nước tôi nói được nhưng không làm được".
  2. anh Trung Quốc nói: "người nước tôi nói được làm được".
  3. anh Nhật Bản nói: "người nước tôi không nói được nhưng làm được".
  4. anh Việt Nam nói: "người nước tôi nói 1 đằng làm 1 lẻo".
tôi là người Việt Nam thấy câu nói trên tuy hài hước nhưng cũng hay hay ngộ nghĩnh nên quyết định chọn nó để làm tên tài khoản cho mình, cảm ơn tất cả các bạn...!

Bình Trọng (chữ Hán:平仲) có thể là một trong những định nghĩa sau:

Thụy hiệu Thành viên:Nói 1 đằng, làm 1 lẻo

Biểu tự Thành viên:Nói 1 đằng, làm 1 lẻo

  1. Bình Trọng là biểu tự của Vũ Thành Hiếu Hầu Lưu Thuận [zh] đầu thời Đông Hán, tộc huynh của Hán Quang Vũ Đế.
  2. Bình Trọng là biểu tự của Đái Phong [zh], quan Thái Thường thời Đông Hán.
  3. Bình Trọng là biểu tự của Vương Hựu (Đông Hán) [zh], danh sĩ thời Đông Hán.
  4. Bình Trọng là biểu tự của Thôi Thùy [zh] (727-791) quan Ngự Sử Trung Thừa thời nhà Đường.
  5. Bình Trọng là biểu tự của Thừa tướng Khấu Chuẩn đời Bắc Tống.
  6. Bình Trọng là biểu tự của Triệu Công Mạnh, hiệu Đạm Nhiên cư sĩ, tôn thất nhà Bắc Tống.
  7. Bình Trọng là biểu tự của Khang Chấp Quyền [zh], quan lại thời Lưỡng Tống.
  8. Bình Trọng là biểu tự của Mao Khai [zh], người thời Nam Tống, đạo hiệu Tiều Ẩn cư sĩ.
  9. Bình Trọng là biểu tự của Đặng Nhược Thủy [zh], quan lại cuối thời Nam Tống.
  10. Bình Trọng là biểu tự của Hứa Hành [zh] (1209-1281), nhà tư tưởng và nhà giáo dục đời nhà Nguyên[1]
  11. Bình Trọng là biểu tự của Tô Bá Hành [zh] (1329-1392) nhân vật chính trị thời Nguyên mạt Minh sơ.
  12. Bình Trọng là biểu tự của Trương Thế Hành [zh], đỗ Tiến sĩ những năm Chính Đức đời nhà Minh.
  13. Bình Trọng là biểu tự của Triệu Huân [zh], nhân vật chính trị đời nhà Minh.
  14. Bình Trọng là biểu tự của Mao Trăn [zh], Tản khúc gia cuối đời Minh, đạo hiệu Nhật Tổn cư sĩ.[2]
  15. Bình Trọng là biểu tự của Trương Thuyên [zh], đỗ tiến sĩ những năm Vạn Lịch đời nhà Minh.
  16. Bình Trọng là biểu tự của Cao Danh Hành [zh], nhân vật chính trị cuối đời nhà Minh.
  17. Bình Trọng là biểu tự của Từ Thành Trị [zh], nhân vật chính trị cuối đời Minh.
  18. Bình Trọng là biểu tự của Vương Chí Trường [zh](1585–1662), nhà nghiên cứu Kinh dịch thời Minh mạt Thanh sơ.

Tên húy Thành viên:Nói 1 đằng, làm 1 lẻo

  1. sách Khâm định Tứ khố toàn thư ghi biểu tự của Hứa Hành là Bình Trọng, còn theo Nguyên sửTân Nguyên sử thì biểu tự của ông là Trọng Bình (仲平), không rõ sách nào đúng sách nào nhầm lẫn
  2. Theo sách Liệt triều thi tập tiểu truyện thì biểu tự của Mao Trăn là Bình Phủ (平甫), còn theo Gia phả họ Mao thì biểu tự của ông là Bình Trọng, vậy cứ ghi cả 2 để độc giả tham khảo