Bonasa bonasia
Giao diện
(Đổi hướng từ Tetrastes bonasia)
| Bonasa bonasia | |
|---|---|
Bonasa bonasia | |
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Galliformes |
| Họ (familia) | Phasianidae |
| Chi (genus) | Bonasa |
| Loài (species) | B. bonasia |
| Danh pháp hai phần | |
| Bonasa bonasia (Linnaeus, 1758) | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Bonasa bonasia (Linnaeus, 1758) | |

Bonasa bonasia là một loài chim trong họ Phasianidae.[2] Đây là một trong những loài nhỏ nhất thuộc nhóm gà gô. Chúng là loài chim định cư, sinh sản trên khắp khu vực Cổ Bắc giới (Palearctic), phân bố về phía đông tới đảo Hokkaido và về phía tây tới Đông và Trung Âu. Môi trường sống điển hình của loài là các khu rừng hỗn giao ẩm ướt, rậm rạp, có cây lá kim, ưu tiên những khu vực có sự hiện diện của cây vân sam. Trong các tài liệu và ghi chép của những du khách nói tiếng Anh đến Nga vào đầu thế kỷ 20, loài chim này đôi khi được gọi bằng tên "rabchick", xuất phát từ tiếng Nga "рябчик".[3]
Hình ảnh
Chú thích
- ↑ BirdLife International (2004). Bonasa bonasia. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2006.
- ↑ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
- ↑ "Chapter XXIV". digital.library.upenn.edu. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.