Bước tới nội dung

Gà gô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Gà gô
Khoảng thời gian tồn tại: Pliocene sớm đến hiện tại
Gà gô ngải thảo trống
Centrocercus urophasianus
Phân loại khoa học e
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Aves
Bộ:Galliformes
Họ:Phasianidae
Phân họ:Phasianinae
Tông:Tetraonini
Leach, 1820
Chi
Danh sách
Các đồng nghĩa

Tetraonidae Vigors, 1825
Tetraoninae Vigors, 1825

Gà gô là một nhóm các loài chim thuộc tông Tetraonini hay phân họ Tetraoninae (trước đây là họ Tetraonidae), nằm trong họ Trĩ, bộ Gà. Phân loại khoa học dựa trên các nghiên cứu trình tự DNA ty thể.[1] Các tổ chức như Liên hiệp Điểu học Hoa Kỳ,[2] ITIS,[3] Hiệp hội Điểu học Quốc tế[4] và số khác áp dụng cách phân loại này.[5][6] Gà gô sinh sống tại vùng ôn đới và cận Bắc Cực của Bắc bán cầu, từ rừng thông đến đồng hoang và sườn núi,[7] từ 83°N (gà gô đá ở miền bắc Greenland) đến 28°N (gà đồng cỏ AttwaterTexas).[8]

Trong tiếng Việt, gà gô là danh từ thường gọi chung để chỉ nhiều loài chim khác nhau có hình dáng tương tự , sống định cư, kiếm ăn riêng lẻ hoặc từng đôi, thích sống trong các bụi cây và đồi cỏ tranh, làm ổ đẻ trứng dưới đất, thức ăn chủ yếu của chúng là thực vật và hạt. Gà gô còn là tên gọi khác chỉ về chim đa đa.

Loài

Hình ảnhChiLoài tồn tại
Bonasa
  • Ruffed grouse, Bonasa umbellus
Dendragapus
  • Sooty grouse, Dendragapus fuliginosus
  • Dusky grouse, Dendragapus obscurus
Centrocercus
  • Gà gô ngải thảo Gunnison, Centrocercus minimus
  • Gà gô ngải thảo lớn, Centrocercus urophasianus
Tympanuchus
  • Gà đồng cỏ lớn, Tympanuchus cupido
    • Gà đồng cỏ Attwatern, T. c. attwateri
  • Gà đồng cỏ nhỏ Tympanuchus pallidicinctus
  • Gà gô đuôi nhọn, Tympanuchus phasianellus
    • Gà gô đuôi nhọn Columbia, T. p. columbianus
Tetrastes
  • Gà gô phỉ, Tetrastes bonasia
  • Gà gô Trung Hoa, Tetrastes sewerzowi
Lagopus
  • Willow ptarmigan, Lagopus lagopus
    • Gà gô đỏ, L. l. scotica
  • White-tailed ptarmigan, Lagopus leucura
  • Rock ptarmigan, Lagopus muta
Falcipennis* Gà gô Siberia, Falcipennis falcipennis
Canachites* Spruce grouse, Canachites canadensis
    • Franklin's grouse, C. c. franklinii
Tetrao
  • Black-billed capercaillie, Tetrao urogalloides
  • Western capercaillie, Tetrao urogallus
    • Cantabrian capercaillie, T. u. cantabricus
Lyrurus* Gà gô Kavkaz, Lyrurus mlokosiewiczi

Tham khảo

  1. Gutiérrez, R. J.; Barrowclough, G. F.; Groth, J. G. (2000). "A classification of the grouse (Aves: Tetroninae) based on mitochondrial DNA sequences" (PDF). Wildlife Biology. Quyển 6 số 4. tr. 205–212. doi:10.2981/wlb.2000.017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2015.
  2. "AOU Checklist of North and Middle American Birds". American Ornithologists' Union. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014.
  3. Tetraoninae (TSN 553485) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  4. "Taxonomic Updates – IOC World Bird List" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2021.
  5. Boyd, John. "Phasianidae: Turkeys, Grouse, Pheasants, Partridges". Aves – A taxonomy in flux. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2014.
  6. "A phylogenomic supermatrix of Galliformes (Landfowl) reveals biased branch lengths". Molecular Phylogenetics and Evolution (bằng tiếng Anh). Quyển 158. ngày 1 tháng 5 năm 2021. tr. 107091. doi:10.1016/j.ympev.2021.107091. ISSN 1055-7903.
  7. Rands, Michael R.W. (1991). Forshaw, Joseph (biên tập). Encyclopaedia of Animals: Birds. London: Merehurst Press. tr. 91. ISBN 978-1-85391-186-6.
  8. Storch, Ilse; Bendell, J. F. (2003). "Grouse". Trong Perrins, Christopher (biên tập). The Firefly Encyclopedia of Birds. Firefly Books. tr. 184–187. ISBN 978-1-55297-777-4.
  9. Drovetski, S. V.; Rohwer, S.; Mode, N. A. (2006). "Role of sexual and natural selection in evolution of body size and shape: a phylogenetic study of morphological radiation in grouse". Journal of Evolutionary Biology. Quyển 19 số 4. tr. 1083–1091. doi:10.1111/j.1420-9101.2006.01097.x. PMID 16780509.

Liên kết ngoài