Tanga, Tanzania
Giao diện
| Tanga Jiji la Tanga (tiếng Swahili) | |
|---|---|
| — Thủ phủ vùng Tanga — | |
Từ trên xuống: Quang cảnh thành phố, Nhà thờ Hồi giáo ở Makorora & phường Chumbageni ngoại ô | |
Hiệu kỳ | |
| Tên hiệu: Tanga raha | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Tanga |
| Huyện | Tanga |
| Thị trấn hợp nhất | 18911 |
| Thành phố hợp nhất | 1 tháng 7 năm 2005 |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền địa phương |
| • Thị trưởng | Omari Guledi |
| Dân số (2022) | |
| • Tổng cộng | 393,429 |
| Dân tộc | |
| • Định cư | Người Swahili |
| • Gốc | Người Digo |
| Múi giờ | UTC+3 |
| Thành phố kết nghĩa | Eckernförde, Dương Châu, Kemi, Tifariti, Toledo |
| 1Đông Phi thuộc Đức chỉ định Tanga là thị trấn sau khi giành quyền kiểm soát từ Sultan của Zanzibar tháng 4 năm 1891. | |
Tanga là thành phố ở đông bắc của Tanzania, là thủ phủ của Vùng Tanga bên Vịnh Tanga thuộc Ấn Độ Dương. Thành phố này có dân số năm là 243.580 người. Đây là một trung tâm vận tải thủy và bộ và đường ray của khu vực cây công nghiệp như đay, cà phê, trà, bông vải. Tanga là thành phố cảng quan trọng nhất trong quốc gia này. Các sản phẩm của thành phố này có: thực phẩm, sản phẩm da, vải sợi và đồ thủ công mỹ nghệ. Các tàn tích của Iran vào thế kỷ 14 nằm ở trên một hòn đảo ở bến cảng. Gần thành phố có các suối lưu huỳnh và các động Amboni. Người Đức đã đến đây và kéo cờ Đức năm 1888 và đã phát triển nó thành một thương cảng cho những thương nhân kinh doanh.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Tanga (1971–2000) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 32.3 (90.1) | 32.8 (91.0) | 33.0 (91.4) | 31.2 (88.2) | 29.9 (85.8) | 29.3 (84.7) | 28.7 (83.7) | 28.6 (83.5) | 29.2 (84.6) | 30.1 (86.2) | 31.2 (88.2) | 31.9 (89.4) | 30.7 (87.2) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 23.5 (74.3) | 23.6 (74.5) | 23.8 (74.8) | 23.4 (74.1) | 22.4 (72.3) | 21.0 (69.8) | 20.1 (68.2) | 19.8 (67.6) | 20.2 (68.4) | 21.3 (70.3) | 22.4 (72.3) | 23.1 (73.6) | 22.1 (71.7) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 35.0 (1.38) | 27.8 (1.09) | 108.1 (4.26) | 243.1 (9.57) | 290.9 (11.45) | 86.0 (3.39) | 58.9 (2.32) | 69.6 (2.74) | 73.2 (2.88) | 115.8 (4.56) | 134.1 (5.28) | 86.3 (3.40) | 1.328,8 (52.32) |
| Số ngày mưa trung bình (≥ 1 mm) | 3 | 2 | 8 | 14 | 15 | 8 | 9 | 9 | 10 | 9 | 11 | 8 | 106 |
| Nguồn: World Meteorological Organization[1] | |||||||||||||
Tham khảo
- ↑ "World Weather Information Service". World Meteorological Organization. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2024.
Tài liệu
- Byron Farwell, The Great War in Africa, 1914-1918 (W. W. Norton, 1986)
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Tanga, Tanzania.
Thể loại:
- Bài viết có văn bản tiếng Swahili (macrolanguage)
- Thành bang Swahili
- Văn hóa Swahili
- Thành phố của Tanzania
- Thủ phủ vùng Tanzania
- Thành phố cảng Tanzania