Bước tới nội dung

Tước hiệu và tôn xưng của nhà Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Xuyên suốt thời kỳ quân chủ của nhà Triều Tiên, tước hiệu và tôn xưng hiệu (jonchingho, 존칭호, 尊稱號) (dùng để xưng hô) của vương thất rất đa dạng và phức tạp. Các vị quân chủ của triều đại này đều có tước hiệu là Vương (wang, 왕, 王) cho đến khi vua Cao Tông xưng Hoàng đế (hwangje, 황제, 皇帝) và lập ra Đại Hàn Đế quốc tồn tại trong 13 năm.[1] Tước hiệu Hoàng đế là tước hiệu chỉ dành cho bậc thiên tử được nhận thiên mệnh, và các nước chư hầu không được phép sử dụng, theo quan điểm của các nền quân chủ chịu ảnh hưởng bởi các triều đình Trung Quốc xưa. Mặc dù tại Việt NamNhật Bản các vị quân chủ của họ đều tự xưng Hoàng đế ở trong nước, tuy nhiên nhà Triều Tiên luôn tuân thủ theo quy tắc này nên các vị vua của họ (trừ giai đoạn Đế Quốc Đại Hàn) đều chỉ xưng Đại vương (Daewang, 대왕, 大王).

Thành viên trong vương thất

Việc đặt tên

Cũng giống như những nền quân chủ Đông Á đồng văn khác, các vị vua nhà Triều Tiên đều sở hữu rất nhiều tên hiệu, thay đổi theo từng tước vị của họ. Những người con trai khi sinh ra được đặt tên húy. Khi đến tuổi trưởng thành, mỗi người sẽ được đặt thêm một tên mới gọi là tên tự. Và khi được chỉ định làm trữ quân kế vị, họ lại được ban thêm tước hiệu. Tới khi trở thành vua, mỗi vị vua sẽ đặt cho mình một niên hiệu riêng, và tên húy bị cấm tuyệt đối không được phép gọi, cũng như các tên khác sẽ không được sử dụng nữa.

Sau khi vị quân chủ này qua đời, ông lại được con cháu và triều thần tôn thêm Miếu hiệu và Thụy hiệu. Miếu hiệu (myoho, 묘호, 廟號) là tên được ghi trên linh vị của nhà vua đó và được đặt trong Tông miếu để tế bái. Đây cũng là tên mà các nhà sử học thường dùng để gọi các đại vương Triều Tiên giống như cách mà các nước đồng văn khác gọi các vị vua của mình. Miếu hiệu thường kết thúc bằng các hậu tố "tổ" (jo, 조, 祖) và "tông" (jong, 종, 宗). Phần tiền tố là các mỹ từ phù hợp để tôn vinh vị vua đó. Thụy hiệu (siho, 시호, 諡號) cũng là một dạng tôn hiệu sau khi qua đời, nhưng thường dài hơn miếu hiệu rất nhiều, bao gồm tập hợp các mỹ từ thể hiện đặc trưng cho thời kỳ cai trị của đại vương đó.[2][3][4] Ví dụ, Triều Tiên Cảnh Tông Đại vương có miếu hiệu là Cảnh Tông (Gyeongjong, 경종, 景宗), và thụy hiệu là Đức Văn Dực Vũ Thuần Nhân Tuyên Hiếu Đại Vương (Deokmun Igmu Sunin Seonhyo Daewang, 덕문익무순인선효대왕, 德文翼武純仁宣孝大王).

Tước hiệu và tôn xưng

Thông thường tôn xưng hiệu thường là tên hiệu hoặc tước vị hoặc cả hai, kết hợp với các tiếp từ (jeobsa, 접사,接辭) đằng sau, ví dụ như:

  • Chúa thượng điện hạ (Jusang jeonha 주상 전하)
  • Trung điện mã mã (Jungjeon mama 중전 마마)
  • Thế tử để hạ (Seja jeoha 세자 저하)
  • Đại quân đại giám (Daegun daegam 대군 대감)
  • Công chúa agissi (Gongju agissi 공주 아가씨) khi còn nhỏ. Khi trưởng thành là Công chúa mã mã (Gongju mama 공주 마마). Agissi là một từ thuần Hàn không phải gốc hán tự, trong các phương tiện đại chúng Việt Nam thường dịch thành nương nương giống như đối với hậu tố mã mã (mama 마마).

Các tôn xưng được quy định cụ thể cho từng đối tượng và tước hiệu trong các tài liệu như: Triều Tiên Vương triều thực lục, Quý Sửu nhật ký, Nhàn Trung lục... mà không được phép sử dụng sai lệch. Ví dụ, trong khi tôn xưng Để hạ (Jeoha, 저하, 邸下) là tôn xưng nhà Triều Tiên tự sáng tạo ra, chỉ dành riêng để gọi các trữ quân kế vị; thì tôn xưng Điện hạ (Jeonha, 전하, 殿下) chỉ được dành cho nhà vua.

Dù vậy, các phương tiện đại chúng tại Việt Nam vẫn thường xuyên dùng sai lệch và lẫn lộn giữa 2 tôn xưng trên. Như dùng tôn xưng "bệ hạ" cho Quốc vương Triều Tiên trong khi ở thời kỳ Triều Tiên chỉ xưng vương chứ không xưng đế, hay dùng tôn xưng "điện hạ" cho Thế tử trong khi đáng lẽ phải là "để hạ" (đôi khi còn dịch sai lệch "Thế tử", tức trữ quân của tước vương, thành "Thái tử", là trữ quân của tước đế).

Một số tôn xưng cũng có thể vừa đóng vai trò là tôn xưng thông thường với đối tượng này, nhưng lại là tiếp từ (hậu tố đằng sau) đối với đối tượng khác. Ví dụ như Đại giám, Lệnh giám chỉ là tiếp từ đằng sau khi gọi các vị vương tử; nhưng lại là tôn xưng đối với các quan lại.

Tước hiệuTôn xưngPhẩm trậtChú giải
Hán-ViệtRomaja quốc ngữHangulHán tựHán-ViệtRRHangulHán tự
Quân chủ
Vương
Chúa thượng


Quốc vương
Kim thượng
Thượng giám
Đại điền
Quả nhân
Đế vương
Thân ái để
Wang[5]
Jusang[6]
Imgeum[5]
Narannim[7]
Gugwang[8]
Geumsang[9]
Sanggam[10]
Daejeon[11]
Gwain[12]
Jewang
Naratnim

주상
임금
나랏님
국왕
금상
상감
대전
과인
제왕
나랏님

主上


國王
今上
上監
大田
寡人
帝王
亲爱的
Điện hạJeonha전하殿下KhôngVị quân chủ tại vị. Việc xưng hô có nhiều cách khác nhau tùy theo từng ngữ cảnh và người đối thoại.
Thượng vươngSangwang상왕[13]上王Điện hạJeonha전하殿下KhôngCựu vương đã thiện nhượng cho Quốc vương tại vị và hiện vẫn còn sống.
Thái thượng vươngTaesangwang태상왕[14]太上王Điện hạJeonha전하殿下KhôngVị vua đã thoái vị cho một vị cựu vương khác.
Tiên đại vương

Tiên vương

Seondaewang

Seonwang

선대왕[15]
선왕
先大王
先王
Mã mãMama마마媽媽KhôngDịch nguyên văn: vị vua tiền nhiệm vĩ đại. Tôn xưng dùng để gọi vị vua đã qua đời.
Đại vươngDaewang대왕[16]大王Mã mãMama마마媽媽KhôngDanh hiệu tôn kính dành cho các vị vua.
Phối ngẫu chính thất của Quân chủ
Vương phi
Trung điện
Quốc mẫu
Nội điện
Wangbi
Jungjeon
Gungmo
Naejeon
왕비[17]
중전[18]
국모
내전
王妃
中殿
國母
內殿
Mã mãMama마마媽媽KhôngChính thất của vị vua tại vị.
Thái thượng vương phiTaesangwangbi태상왕비[14]太上王妃Mã mãMama마마媽媽KhôngChính thất của Thái thượng vương.
Đại phiDaebi대비[19]大妃Mã mãMama마마媽媽KhôngThường là cách gọi tắt của Vương đại phi, nhưng có thể là cấp bậc thấp hơn trong một số trường hợp đặc biệt (như thời Triết Tông có tới 3 vị Vương phi tiền nhiệm).[20]
Vương đại phi
Từ điện
Từ thánh
Wangdaebi
Jajeon
Jaseon
왕대비[21]
자전
자선
王大妃
慈殿
慈聖
Mã mãMama마마媽媽KhôngVốn là cách gọi đầy đủ của Đại phi, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt trở thành cấp bậc cao hơn. Bắt buộc phải từng là Vương phi của Quốc vương.[20]
Đại vương đại phiDaewangdaebi대왕대비[22]大王大妃Mã mãMama마마媽媽KhôngBà của vị vua đang tại vị.
Vương hậuWanghu왕후[23]王后Mã mãMama마마媽媽KhôngThụy hiệu của chính thất sau khi qua đời.
Cha mẹ của Quân chủ
Đại viện quânDaewongun대원군[24]大院君Mã mãMama마마媽媽KhôngCha của một vị Quốc vương nhưng ông chưa bao giờ lên ngôi Quốc vương.
Phủ đại phu nhânBudaebuin부대부인[25]府大夫人Mã mãMama마마媽媽Chánh nhất phẩm (정1품)Chính thất của Đại viện quân.
Phủ viện quânBuwongun부원군[26]府院君Đại giámDaegam대감大監KhôngCha của Vương phi, tức nhạc phụ của nhà vua.
Phủ phu nhânBubuin부부인府夫人Tòng nhất phẩm (종1품)Mẹ của Vương phi, tức nhạc mẫu của nhà vua.
Hậu duệ nam của Quân chủ và phối ngẫu chính thất của họ
Nguyên tửWonja원자[27]元子Mã mãMama마마媽媽KhôngTước hiệu dành cho con trai trưởng của nhà vua trước khi được phong làm Thế tử.
Vương thế tử
Thế tử
Đông cung
Quốc bản
Wangseja
Seja
Donggung
Gukbon
왕세자[28]
세자[28]
동궁[29]
국본
王世子
世子
東宮
國本
Để hạ
Để hạ
Mã mã
Mã mã
Jeoha
Jeoha
Mama
Mama
저하
저하
마마
마마
邸下
邸下
媽媽
媽媽
KhôngNgười con trai của Quốc vương được chỉ định làm trữ quân kế vị.
Vương thế tử tần
Thế tử tần
Tần cung
Thai nhi
Wangsejabin
Sejabin
Bingung
Taenyeo
왕세자빈[30]
세자빈[30]
빈궁[31]
태녀
王世子嬪
世子嬪
嬪宮
胎儿
Mã mãMama마마媽媽KhôngChính thất của Thế tử.
Vương thế đệWangseje왕세제[32]王世弟Để hạJeoha저하邸下KhôngTrữ quân kế vị là em trai của Quốc vương.
Vương thế đệ tầnWangsejebin왕세제빈王世弟嬪Mã mãMama마마媽媽KhôngChính thất của Thế đệ.
Vương thế tônWangseson왕세손[33]王世孫Cáp hạHapa합하閤下KhôngCon trai trưởng của Thế tử.
Vương thế tôn tầnWangsesonbin왕세손빈王世孫嬪Mã mãMama마마媽媽KhôngChính thất của Thế tôn.
Đại quânDaegun대군[34]大君Đại giámDaegam대감大監KhôngCon trai của Quốc vương và Vương phi mà không phải là trữ quân.
Phủ phu nhânBubuin부부인[35]府夫人Mã mãMama마마媽媽Chánh nhất phẩm (정1품)Chính thất của Đại quân.
Quân
Vương tử
Gun
Wangja
[36]
왕자

王子
Đại giámDaegam대감大監KhôngCon trai của Quốc vương với các tần ngự khác, hoặc con trai của một vị Đại quân. Được gọi là Vương tử cho đến khi trưởng thành.
Quận phu nhânGunbuin군부인[37]郡夫人Mã mãMama마마媽媽Chánh nhất phẩm (정1품)Chính thất của Vương tử.
QuânGunĐại giámDaegam대감大監Tòng nhất phẩm (종1품)Con trai trưởng của Đại quân.
Quận phu nhânGunbuin군부인郡夫人Mã mãMama마마媽媽Tòng nhất phẩm (종1품)Vợ của người con trai trưởng của Đại quân.
QuânGunĐại giámDaegam대감大監Chánh nhị phẩm (정2품)Dành cho những người con trai khác của trữ quân, cháu trai trưởng của Đại quân, và con trai trưởng của Quân.
Hiền phu nhânHyeonbuin현부인賢夫人Mã mãMama마마媽媽Chánh nhị phẩm (정2품)Chính thất của vị Quân có hàm Chánh nhị phẩm.
QuânGunĐại giámDaegam대감大監Tòng nhị phẩm (종2품)Dành cho cháu trai của trữ quân; chắt trai trưởng & những người con trai khác của Đại quân và cháu trai trưởng của Quân.
Hiền phu nhânHyeonbuin현부인賢夫人Mã mãMama마마媽媽Tòng nhị phẩm (종2품)Chính thất của vị Quân có hàm Tòng nhị phẩm.
ChánhJeongChánh tam phẩm (정3품)Dành cho chắt trai của trữ quân; những cháu trai khác của Đại quân; chắt trai trưởng & một người con trai khác của Quân.
Thận nhânSinin신인慎人Chánh tam phẩm (정3품)Chính thất của Chánh.
Phó chánhBujeong부정副正Tòng tam phẩm (종3품)Chắt trai của Đại quân và một cháu trai khác của Quân.
Thận nhânSinin신인慎人Tòng tam phẩm (종3품)Chính thất của Phó chánh.
ThủSuChánh tứ phẩm (정4품)Cháu trai của Quân; và con trai ngoài giá thú của Đại quân với một thường dân (sangmin, 상민, 常 民).
Huệ nhânHyein혜인惠人Chánh tứ phẩm (정4품)Chính thất của Thủ.
Phó thủBusu부수副守Tòng tứ phẩm (종4품)Con trai ngoài giá thú của Đại quân với một tiện dân (cheonmin, 천민, 賤民); và con trai ngoài giá thú của Quân với một thường dân (sangmin, 상민, 常 民).
Huệ nhânHyein혜인惠人Tòng tứ phẩm (종4품)Chánh thất của Phó thủ.
LệnhYeongChánh ngũ phẩm (정5품)Con trai ngoài giá thú của Quân với một tiện dân (cheonmin, 천민, 賤民).
Ôn nhânOnin온인溫人Chánh ngũ phẩm (정5품)Chánh thất của Lệnh
Hậu duệ nữ của Quân chủ và phối ngẫu của họ
Công chúa
Vương nữ
Gongju
Wangnyeo
공주[38]
왕녀
公主
王女

Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
KhôngCon gái của Quốc vương với chính thất. Hậu tố Agissi được dùng khi còn nhỏ, hậu tố Mã mã được dùng khi đã trưởng thành.
Nghi tânUibin의빈儀賓Phò mãBuma부마駙馬Tòng nhất phẩm (종1품)Chồng của Công chúa, tức con rể của Quốc vương.
Ông chúa
Vương nữ
Ongju
Wangnyeo
옹주[39]
왕녀
翁主
王女

Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
KhôngCon gái của Quốc vương với các tần ngự khác.
Thừa tânSeungbin승빈承賓Phò mãBuma부마駙馬Tòng nhị phẩm (종2품)Chồng của Ông chúa, tức con rể của Quốc vương.
Quận chúaGunju군주郡主
Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
Chánh nhị phẩm (정2품)Con gái của trữ quân với chính thất.
Phó tânBubin부빈副賓Phò mãBuma부마駙馬Chánh tam phẩm (정3품)Chồng của Quận chúa, tức con rể của trữ quân.
Huyện chúaHyeonju현주縣主
Mã mã
Agissi
Mama
아기씨
마마

媽媽
Chánh tam phẩm (정3품)Con gái của trữ quân với các tần ngự khác.
Thiêm tânCheombin첨빈僉賓Phò mãBuma부마駙馬Tòng tam phẩm (종3품)Chồng của Huyện chúa, tức con rể của trữ quân.

Chính thất và thiếp thất

Hậu cung (hugung, 후궁/ 後宮) của nhà Triều Tiên, hay thường được gọi là Nội mệnh phụ (Naemyeongbu, 내명부 / 內命婦), gồm Vương phi và các hậu cung tần ngự - những người có nhiệm vụ sinh con nối dõi và hầu hạ Quốc vương. Các chính thất và thiếp thất của Quốc vương cũng đều được phân phẩm trật nhất định, theo đó tước hiệu và Tôn xưng hiệu của họ cũng được hình thành. Cách xưng hô thông thường đều là: tước hiệu + hậu tố mã mã (mama, 마마 / 媽媽).

Danh sách sau liệt kê các phối ngẫu thiếp thất theo thứ tự thứ bậc giảm dần, ngoại trừ vị phối ngẫu chính thất đã được liệt kê ở phần bên trên:

Hán-ViệtHangulHán tựRomaja quốc ngữPhẩm trậtChú thích
Phi (bi, 비)
Quý phi귀비貴妃GwibiChánh nhất phẩm (정1품)[40]Chỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Thục phi숙비淑妃SukbiChỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Nguyên phi원비元妃WonbiChỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Đức phi덕비德妃DeokbiChỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Hiền phi현비賢妃HyeonbiChỉ có ở thời kỳ đầu trước khi ban hành Kinh Quốc Đại Điển (Gyeongguk daejeon, 경국대전 / 經國大典), và trong thời kỳ Đại Hàn Đế Quốc.
Quý tần (Gwibin, 귀빈)
TầnBin[41]Chánh nhất phẩm (정1품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Quý nhân귀인貴人GwiinTòng nhất phẩm (종1품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu nghi소의昭儀SouiChánh nhị phẩm (정2품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thục nghi숙의淑儀SuguiTòng nhị phẩm (종2품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu dung소용昭容SoyongChánh tam phẩm (정3품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thục dung숙용淑容SugyongTòng tam phẩm (종3품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu viên소원昭媛SowonChánh tứ phẩm (정4품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thục viên숙원淑媛SugwonTòng tứ phẩm (종4품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Các phối ngẫu khác của Trữ quân[42]
Lương đệ양제良娣YangjeTòng nhị phẩm (종2품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Lương viên양원良媛YangwonTòng tam phẩm (종3품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Thừa huy승휘承徽SeunghwiTòng tứ phẩm (종4품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.
Chiêu huấn소훈昭訓SohunTòng ngũ phẩm (종5품)Được sử dụng cho đến khi nhà Triều Tiên kết thúc.

Nội cung

Cung nữ
Hán-ViệtHangulHán tựRomaja quốc ngữPhẩm trật
Nữ quan / Cung nữ (Gungnyeo, 궁녀)[43]
Thượng cung상궁尙宮SanggungChánh ngũ phẩm (정5품)
Thượng nghi상의尙儀Sangui
Thượng phục상복尙服SangbokTòng ngũ phẩm (종5품)
Thượng thực상식尙食Sangsik
Thượng tẩm상침尙寢SangchimChánh lục phẩm (정6품)
Thượng công상공尙功Sanggong
Thượng chính상정尙正SangjeongTòng lục phẩm (종6품)
Thượng ký상기尙記Sanggi
Điển tân전빈典賓JeonbinChánh thất phẩm (정7품)
Điển y전의典衣Jeonui
Điển thiện전선典膳Jeonseon
Điển thiết전설典設JeonseolTòng thất phẩm (종7품)
Điển chế전제典製Jeongje
Điển ngôn전언典言Jeoneon
Điển tán전찬典贊JeonchanChánh bát phẩm (정8품)
Điển sức전식典飾Jeonsik
Điển dược전약典藥Jeonyak
Điển đăng전등典燈JeondeungTòng bát phẩm (종8품)
Điển thái전채典彩Jeonchae
Điển chính전정典正Jeonjeong
Tấu cung주궁奏宮JugungChánh cửu phẩm (정9품)
Tấu thương주상奏商Jusang
Tấu giác주각奏角Jugak
Tấu biến trưng주변징奏變徵JubyeonjingTòng cửu phẩm (종9품)
Chủ trưng주징主徵Jujing
Tấu vũ주우奏羽Juu
Tấu biến cung주변궁奏變宮Jubyeongung
Nội thị (naesi, 내시)[44]
Thượng thiện상선尙膳SangseonTòng nhị phẩm (종2품)
Thượng uẩn상온尙醞SangonChánh tam phẩm (정3품)
Thượng trà상다尙茶Sangda
Thượng dược상약尙藥SangyakTòng tam phẩm (종3품)
Thượng truyền상전尙傳SangjeonChánh tứ phẩm (정4품)
Thượng sách상책尙冊SangchaekTòng tứ phẩm (종4품)
Thượng hồ상호尙弧SanghoChánh ngũ phẩm (정5품)
Thượng thảng상탕尙帑SangtangTòng ngũ phẩm (종5품)
Thượng tẩy상세尙洗SangseChánh lục phẩm (정6품)
Thượng chúc상촉尙燭SangchokTòng lục phẩm (종6품)
Thượng huyên상훼尙煊SanghweChánh thất phẩm (정7품)
Thượng thiết상설尙設SangseolTòng thất phẩm (종7품)
Thượng trừ상제尙除SangjeChánh bát phẩm (정8품)
Thượng môn상문尙門SangmunTòng bát phẩm (종8품)
Thượng canh상경尙更SanggyeongChánh cửu phẩm (정9품)
Thượng uyển상원尙苑SangwonTòng cửu phẩm (종9품)

Văn võ quan

Tôn xưng dành cho Văn võ quan

Hán-ViệtHangulHán tựRomaja quốc ngữPhẩm trậtChú giải
Văn võ quan (Munmugwan, 문무관, 文武官)
Đại giám대감[45]大監DaegamChánh nhất phẩm.
Tòng nhất phẩm.
Chánh nhị phẩm.
Đối với quan lại, đại giám không phải là một hậu tố đi kèm như với các vị Đại quân và Quân; mà nó là một tôn xưng thông thường. Có thể đi kèm hậu tố Ma-nim (마님) (từ thuần Hàn không có gốc Hán-Hàn), danh xưng đầy đủ sẽ là Đại giám ma-nim.
Lệnh giám영감[46]令監YonggamTòng nhị phẩm.
Chánh tam phẩm đường thượng.
Giống như Đại giám, đối với quan lại Lệnh giám là một tôn xưng thông thường. Có thể đi kèm hậu tố Ma-nim (마님), danh xưng đầy đủ sẽ là Lệnh giám ma-nim.
Tiến tứ나리[47]進賜NauriChánh tam phẩm đường hạ trở xuống.Khác với đại giámlệnh giám, Tiến tứ chỉ là hậu tố đi kèm để xưng hô. Cũng có thể dùng làm hậu tố để gọi các vị vương tử.
Các ngoại quan khác
Sứ đạo사또使道SattoQuan viên đứng đầu địa phương.Có thể gắn hậu tố Ma-nim hoặc Tiến tứ tùy theo phẩm trật của mình.
Đại nhân원님員–WonnimKhông có hậu tố đi kèm.

Thê thiếp của Văn võ quan

Danh sách dưới đây liệt kê các Văn võ quan thê (Munmugwan cheo, 문무관처, 文武官妻), tức các phối ngẫu chính thất của các quan văn và võ trong triều đình, hay Ngoại mệnh phụ.

Hán-ViệtHangulHán tựRomaja quốc ngữPhẩm trậtChú giải
Văn võ quan thê (Munmugwan cheo, 문무관처, 文武官妻)
Trinh kính phu nhân정경부인貞敬夫人JeonggyeongbuinNhất phẩmChính thất của quan chánh và tòng nhất phẩm
Trinh phu nhân정부인貞夫人JeongbuinNhị phẩmChính thất của quan chánh và tòng nhị phẩm
Thục phu nhân숙부인淑夫人SukbuinTam phẩmChính thất của quan chánh tam phẩm
Thục nhân숙인淑人SuginTam phẩmChính thất của quan tòng tam phẩm
Linh nhân영인伶人YeonginTứ phẩmChính thất của quan chánh và tòng tứ phẩm
Cung nhân공인恭人GonginNgũ phẩmChính thất của quan chánh và tòng ngũ phẩm
Nghi nhân의인宜人UiinLục phẩmChính thất của quan chánh và tòng lục phẩm
An nhân안인安人AninThất phẩmChính thất của quan chánh và tòng thất phẩm
Đoan nhân단인端人DaninBát phẩmChính thất của quan chánh và tòng bát phẩm
Nhụ nhân유인孺人YuinCửu phẩmChính thất của quan chánh và tòng cửu phẩm

Xem thêm

Tham khảo

  1. Ian Mladjov. "KOREA (HANGUK/JOSEON)" (pdf). University of Michigan. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.[liên kết hỏng]
  2. "Rediscovering aesthetics of Jongmyo Shrine". Korea Times. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  3. "Korea: Notes". archontology.org. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  4. "조선시대 국왕호칭의 종류와 의미 The Kinds and Meaning of King's Name in the Chosun Dynasty". 역사와경계 (bằng tiếng Anh và Korean). Số 52. NRF. 2004. tr. 46–67. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. 1 2 "왕" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  6. "주상" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  7. "나랏님" (bằng tiếng Hàn). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.
  8. "국왕" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  9. "금상" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  10. "상감" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  11. "대전" (bằng tiếng Hàn). Britannica Korea. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  12. The king used to address himself this way. "과인" (bằng tiếng Hàn). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  13. "상왕" (bằng tiếng Hàn). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  14. 1 2 "태상왕" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  15. "선대왕" (bằng tiếng Hàn). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  16. "대왕" (bằng tiếng Hàn và English). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  17. "왕비" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  18. "중전" (bằng tiếng Hàn). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  19. "대비" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  20. 1 2 "대비". namu.wiki.
  21. "왕대비" (bằng tiếng Anh). National Institute of Korean History. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  22. "대왕대비" (bằng tiếng Hàn). National Institute of Korean History. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  23. "왕후" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  24. "대원군" (bằng tiếng Hàn và English). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  25. "부대부인" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  26. "부원군" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  27. "원자" (bằng tiếng Hàn và English). Daum Dictionary. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. 1 2 "왕세자" (bằng tiếng Hàn). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  29. "동궁" (bằng tiếng Hàn). Daum Dictionary. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  30. 1 2 "왕세자빈" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  31. "빈궁" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  32. "왕세제" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015.
  33. "왕세손" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  34. "대군" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  35. "부부인" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  36. "군" (bằng tiếng Hàn). Britannica Korea. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  37. "군부인" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  38. "공주" (bằng tiếng Hàn). Naver Dictionary. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  39. "옹주" (bằng tiếng Hàn). Britannica Korea. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2014.
  40. "정일품" (bằng tiếng Hàn). Academy of Korean Studies. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.
  41. Had several different versions, like 희빈 (Huibin) / 숙빈 (Sukbin) / 경빈 (Gyeongbin) / 창빈 (Changbin) / 선빈 (Seonbin) etc.
  42. "궁인직" (bằng tiếng Hàn). Academy of Korean Studies. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.
  43. "궁녀" (bằng tiếng Hàn). Britannica Korea via Daum. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.
  44. "내시부" (bằng tiếng Hàn). Britannica Korea via Daum. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014.
  45. "대감". Namu wiki.
  46. "영감". Namu wiki.
  47. "나리". Namu wiki.