Swertia japonica
| Swertia japonica | |
|---|---|
| Swertia japonica trên núi Ibuki | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Plantae |
| nhánh: | Tracheophyta |
| nhánh: | Angiospermae |
| nhánh: | Eudicots |
| nhánh: | Asterids |
| Bộ: | Gentianales |
| Họ: | Gentianaceae |
| Chi: | Swertia |
| Loài: | S. japonica |
| Danh pháp hai phần | |
| Swertia japonica (Schult) Makino[1] | |
| Các đồng nghĩa[1] | |
Synonymy
| |
Swertia japonica, còn được gọi là senburi (センブリ), là một loài thực vật hai năm thuộc họ Long đởm. Đây là một trong những loại thảo dược được sử dụng rộng rãi nhất ở Nhật Bản.
Miêu tả
Swertia japonica là một loài thực vật hai năm có nguồn gốc chủ yếu từ Nhật Bản,[2] nhưng cũng được tìm thấy ở Triều Tiên và Trung Quốc.[3] Lá cây có hình dạng thẳng và hoa nhỏ với đường kính tràng hoa từ 2 đến 3 cm. Hoa có năm cánh và màu trắng với gân màu tím.[4][5][6] Cây có thể cao từ 5 đến 50 cm.[7][8]
Người ta nói rằng cây này được đặt tên là senburi (センブリ) vì khi ngâm/nhúng cây này trong nước sôi rồi lắc 1000 lần để tách thành phần có vị đắng ra thì vị đắng vẫn còn: từ tiếng Nhật sen (せん) có nghĩa là "nghìn", buri = buru/furu: động từ lắc.[5][9] Cây mọc hoang ở đồng cỏ và vùng cao địa trên khắp Nhật Bản, đồng thời được thu hoạch làm thảo dược.[8] Swertia japonica được làm cho hợp thuỷ thổ từ những năm 1970 tại tỉnh Nagano. Năm 2007, 76% cây Swertia japonica của Nhật Bản được trồng tại đây, phần còn lại được trồng ở tỉnh Kōchi.[10]
Cây này là loài thực vật hai năm có hoa với vòng đời sinh học kéo dài hai năm. Trong năm đầu tiên, cây con tạo ra một số đốt, sau đó chúng dài ra sau mùa xuân của năm thứ hai. Cây có thể được thu hoạch vào tháng 10 năm sau, khi hoa nở.[11] Hạt của cây rất nhỏ và không dễ nảy mầm, vì vậy cỏ dại có thể dễ dàng tiêu diệt nó.[8][10] Các thành phần chính được chiết xuất từ Swertia japonica là các saponin như swertiamarin, sweroside, amarogentin, amaroswerin và gentiopicroside.[2] Cây cũng chứa secoiridoid, phenyl glucoside, flavonoid và xanthone.[12]
Dạng thuốc truyền thống của Swertia japonica được gọi là tōyaku (当薬 (đang dược)) ở Nhật Bản. Theo Comprehensive Natural Products II: Chemistry and Biology, đây được coi là một trong những loại thảo dược phổ biến nhất và đắng nhất ở Nhật Bản.[2] Lần đầu tiên nó được ghi nhận là một loại thảo dược vào năm 1892, trong ấn bản thứ hai của Nihon Yakkyokuhō, thay thế cho long đởm, nhưng chỉ được liệt kê chính thức trong ấn bản thứ tư của Nihon Yakkyokuhō vào năm 1920.[9] Nó được sử dụng như một chất kích thích tiêu hóa[2] và để điều trị các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy và buồn nôn.[13] Cây cũng được phát hiện là một thuốc kháng cholinergic hiệu quả.[14] Theo Wakan Sansai Zue, thuốc sắc của loại thảo mộc này đã được sử dụng làm phụ gia giặt là trong thời kỳ Edo để hoạt động như một loại thuốc diệt bọ chét và chấy rận. Cây cũng được trộn với keo để xử lý byōbu chống lại thiệt hại do côn trùng gây ra.[5][9]
Xem thêm
- Danh sách thảo mộc kampō
Tham khảo
- 1 2 "Swertia japonica (Schult.) Makino". Catalogue of Life. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 4 Liu, Hung-Wen; Mander, Lewis (ngày 5 tháng 3 năm 2010). Comprehensive Natural Products II: Chemistry and Biology (bằng tiếng Anh). Elsevier. tr. 650. ISBN 978-0-08-045382-8. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Komatsu, Manki; Tomimori, Tsuyoshi; Ito, Michiko (1967). "Studies on the Constituents of Swertia japonica.I. On the Structures of Swertisin and Isoswertisin". Chemical and Pharmaceutical Bulletin (bằng tiếng Anh). 15 (3): 263–269. doi:10.1248/cpb.15.263. ISSN 0009-2363. PMID 6075478.
- ↑ "Nishi Kanka-kei ni Saita Senburi Ken no Reddo Dēta Bukku de Junzetsumetsukigu" 西寒霞渓に咲いたセンブリ 県のレッドデータブックで準絶滅危惧 [Senburi flowers blooming in the West Kankakei are listed as near-threatened in the prefecture's Red Data Book]. The Asahi Shimbun. ngày 19 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 Isoda, Susumu. "Senburi Swertia japonica MAKINO (Rindō-ka)" センブリSwertia japonica MAKINO ( リンドウ科 ) [Senburi Swertia japonica MAKINO (Gentianaceae)]. The Phamaceutical Society of Japan. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Mission News (bằng tiếng Anh). D.C. Greene. 1914. tr. 36.
- ↑ Yoichi, Watanabe (ngày 2 tháng 11 năm 2023). "The complete chloroplast genome sequence of Swertia japonica (Schult.) Makino (Gentianaceae)". Mitochondrial DNA Part B. 8 (11): 1179–1182. doi:10.1080/23802359.2023.2275335. PMC 10769539. PMID 38188429. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 "Senburi to Iu Yakusō o Gozonji Desu ka?" センブリという薬草をご存知ですか? [Bạn đã nghe nói đến loại thảo dược có tên là Senburi chưa?]. Trang thông tin chính thức của tỉnh Nagano. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 3 センブリ [Senburi]. Đại học Toho. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 Kaneko, M.; Tsukagoshi, S.; Ikegami, F.; Yanagisawa, K.; Motoki, S.; Hagihara, Y. (tháng 3 năm 2014). "Effect of Cultivars, Plant Age and Altitude of Production Site on Swertiamarin Content in Swertia Japonica". Acta Horticulturae (1023): 295–300. doi:10.17660/ActaHortic.2014.1023.43.
- ↑ Kubo, Michinori; Fukada, Shinzo; Katsushiro, Tadahisa. Yakusō Nyūmon 薬草入門 [Introduction to Medicinal Herbs]. Hoikusha. tr. 25. ISBN 9784586505159.
- ↑ Rahman, Atta-ur (ngày 24 tháng 7 năm 1995). Studies in Natural Products Chemistry: Structure and Chemistry (Part D) (bằng tiếng Anh). Elsevier. tr. 434. ISBN 978-0-08-054198-3.
- ↑ Kimura, Yoshiyuki; Sumiyoshi, Maho (ngày 1 tháng 9 năm 2011). "Effects of Swertia japonica extract and its main compound swertiamarin on gastric emptying and gastrointestinal motility in mice". Fitoterapia. 82 (6): 827–833. doi:10.1016/j.fitote.2011.04.008. PMID 21571047.
- ↑ Yamahara, Johji; Kobayashi, Makoto; Matsuda, Hisashi; Aoki, Shunji (tháng 5 năm 1991). "Anticholinergic action of Swertia japonica and an active constituent". Journal of Ethnopharmacology (bằng tiếng Anh). 33 (1–2): 31–35. doi:10.1016/0378-8741(91)90157-9. PMID 1943170.
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Swertia japonica tại Wikimedia Commons
Dữ liệu liên quan tới Swertia japonica tại Wikispecies