Bước tới nội dung

Sorubimichthys planiceps

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Sorubimichthys planiceps
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Siluriformes
Họ:Pimelodidae
Chi:Sorubimichthys
Bleeker, 1862
Loài:
S. planiceps
Danh pháp hai phần
Sorubimichthys planiceps
(Spix & Agassiz, 1829)
Firewood catfish range[2]
Các đồng nghĩa[3]
  • Platystoma planiceps Spix & Agassiz, 1829
  • Platystoma spatula Spix & Agassiz, 1829
  • Pteroglanis manni Eigenmann & Pearson, 1924
  • Sorubim jandia Spix, 1829
  • Sorubimichthys ortoni Gill, 1870
  • Sorubimichthys spatula (Spix & Agassiz, 1829)

Sorubimichthys planiceps là một loài cá da trơn thuộc Họ Cá nheo râu dài. Tính đến hiện tại, chúng là loài duy nhất trong chi Sorubimichthys. Tên địa phương của chúng dọc theo lưu vực sông Amazonpeixe-lenha.[4] Cái tên "firewood catfish"(firewood là từ tiếng Anh, có nghĩa là củi đốt) được đặt cho chúng là vì chúng có ít giá trị thực phẩm nên khi đánh bắt được, người ta sẽ sấy khô và dùng chúng làm củi.[5]

Chúng thường xuất hiện ở lưu vực sông Orinoco và Amazon.[6] Ngoài ra, chúng thường được tìm thấy ở những vùng nước có nhiều cặn lơ lửng.[7] Mỗi cá thể trưởng thành có thể đạt độ dài khoảng 150 cm tức là 1m50 (5 ft).[6]

Hình thái của chúng thay đổi khi chúng trưởng thành.[8] Cụ thể là, hàm trên rất dài khoảng một phần ba chiều dài của miệng.[8] Lưng có màu xám tro và có nhiều đốm có màu tối hơn. Phía dưới sọc màu xám đậm và nâu là sọc màu trắng. Bụng chúng cũng có màu trắng, ngoài ra còn có một số đốm lớn. Còn ở những cá thể gần trưởng thành thì mõm ngắn, vây ngực lớn và tròn. Màu sắc và hình dáng vây của con trưởng thành sẽ không xuất hiện khi chúng chưa đạt chiều dài là 20 cm (8 in).[8] Sọc màu trắng sẽ không xuất hiện khi chúng chưa đạt kích thước 40 cm (16 in).

Chúng sống về đêm, thức ăn của chúng là các loại cá nhỏ khác do chúng là loài ăn thịt.[7]

Tham khảo

  1. Salvador, G.N. (2023). "Sorubimichthys planiceps". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2023: e.T49829601A91631044. doi:10.2305/IUCN.UK.2023-1.RLTS.T49829601A91631044.en. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2024.
  2. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên FWS
  3. Bailly, Nicolas (2017). "Sorubimichthys planiceps (Spix & Agassiz, 1829)". WoRMS. World Register of Marine Species.
  4. The Catfish Connection-Ronaldo Barthem and Michael Goulding pg. 38
  5. Sorubimichthys planiceps (Spix & Agassiz, 1829)
  6. 1 2 Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2012). Sorubimichthys planiceps trong FishBase. Phiên bản tháng 2 2012.
  7. 1 2 "PlanetCatfish::Cat-eLog::Pimelodidae::Sorubimichthys planiceps". ngày 9 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2007.
  8. 1 2 3 Lundberg, John G.; Nass, Pedro; Mago-Leccia, Francisco (1989). "Pteroglanis manni Eigenmann and Pearson, a Juvenile of Sorubimichthys planiceps (Agassiz), with a Review of the Nominal Species of Sorubimichthys (Pisces: Pimelodidae)". Copeia. Quyển 1989 số 2. Copeia, Vol. 1989, No. 2. tr. 332–344. doi:10.2307/1445429. JSTOR 1445429.