Slamet Nurcahyono
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Slamet Urfan Nurcahyono | ||
| Ngày sinh | 11 tháng 7, 1983 | ||
| Nơi sinh | Jember, Indonesia | ||
| Chiều cao | 1,65 m (5 ft 5 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công, Tiền vệ chạy cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Madura United | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004–2006 | Persebaya Surabaya | 18 | (5) |
| 2006–2009 | PSS Sleman | 43 | (20) |
| 2009–2010 | Persiba Bantul | 23 | (8) |
| 2010–2011 | Persibo Bojonegoro | 17 | (2) |
| 2011–2013 | Persiba Bantul | 34 | (8) |
| 2013–2014 | Persepam Madura United | 22 | (2) |
| 2014–2015 | Persebaya Surabaya | 18 | (9) |
| 2016– | Madura United | 40 | (8) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2005 | U-23 Indonesia | ||
| 2012– | Indonesia | 5 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:32, 1 tháng 5 năm 2016 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 1 năm 2013 | |||
Slamet Nurcahyono (sinh ngày 11 tháng 7 năm 1983) là một cầu thủ bóng đá người Indonesia thi đấu cho Madura United ở Liga 1.
Sự nghiệp Slamet Nurcahyono
Persebaya Surabaya
Ngày 8 tháng 12 năm 2014, anh ký hợp đồng với Persebaya Surabaya.[1]
Danh hiệu Slamet Nurcahyono
- Persebaya Surabaya
- Indonesian Premier Division: 2004
- Persiba Bantul
- Indonesian Premier Division: 2010–11
Tham khảo Slamet Nurcahyono
- ↑ "Slamet Nurcahyo Pulang ke Persebaya" (bằng tiếng Indonesia). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2014.
Liên kết ngoài Slamet Nurcahyono
- Slamet Nurcahyono tại Soccerway