Serie A 2025–26
| Mùa giải | 2025–26 |
|---|---|
| Thời gian | 23 tháng 8 năm 2025 – 24 tháng 5 năm 2026[1] |
| Số trận đấu | 310 |
| Số bàn thắng | 756 (2,44 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Lautaro Martínez (Inter Milan) (16 bàn thắng) |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Como 6–0 Torino (24/1/2026) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Sassuolo 0–5 Inter Milan (8/2/2026) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Inter Milan 6–2 Pisa (23/1/2026) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 8 trận Inter Milan (v21–v27 bù v16) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 24 trận AC Milan (v2–v25) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 17 trận Pisa (v12–v28) |
| Chuỗi thua dài nhất | 4 trận Lecce (v19–v21, bù v16) Torino (v19–v22) Bologna (v21–v24) Pisa (v25–v28) Cremonese (v26–v29) Cagliari (v28–v31) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 75.627 AC Milan 1–0 Inter Milan (8/3/2026) |
| Trận có ít khán giả nhất | 2.000 Lazio 2–1 Sassuolo (9/3/2026) |
| Tổng số khán giả | 9.060.132[2] (300 trận) |
| Số khán giả trung bình | 30.200 |
← 2024–25 2026–27 → Thống kê tính đến ngày 6 tháng 4 năm 2026. | |
Serie A 2025–26 (được gọi là Serie A Enilive và Serie A Made in Italy vì lý do tài trợ trong nước và nước ngoài, tương ứng) là mùa giải thứ 124 của giải bóng đá hàng đầu Ý, là mùa giải thứ 94 của giải đấu vòng tròn tính điểm và là mùa giải thứ 16 kể từ khi được tổ chức bởi ủy ban giải đấu riêng, Lega Serie A.
Mùa giải diễn ra từ ngày 23 tháng 8 năm 2025 đến ngày 24 tháng 5 năm 2026. Napoli là nhà đương kim vô địch khi giành chức vô địch Serie A lần thứ tư ở mùa giải trước.
Các đội bóng
Thay đổi đội
20 đội sẽ tranh tài: 17 đội đứng đầu mùa giải trước và 3 đội thăng hạng từ Serie B (bao gồm 2 đội đứng đầu bảng xếp hạng Serie B và đội thắng trong trận play-off thăng hạng).
Sassuolo trở lại Serie A sau một năm vắng bóng, trở thành đội đầu tiên giành quyền thăng hạng, sau chiến thắng 1–3 trước Modena và trận hòa 2–2 của Spezia với Mantova.[3] Pisa đã trở lại giải đấu hàng đầu của Ý sau 34 năm vắng bóng, khoảng thời gian dài nhất trong lịch sử câu lạc bộ, sau khi đánh bại Bari 1–0, kết hợp với trận thua 2–1 của Spezia trước Reggiana.[4] Đội cuối cùng giành quyền thăng hạng là Cremonese, đội đã trở lại giải đấu hàng đầu sau hai năm vắng bóng, sau trận hòa 0–0 trên sân nhà và chiến thắng 2–3 trên sân khách trước Spezia ở trận lượt về của trận chung kết play-off vào ngày 1 tháng 6.[5]
Ở đầu bên kia bảng xếp hạng, Monza là đội đầu tiên xuống hạng Serie B, sau trận thua 0–4 trước Atalanta, chấm dứt chuỗi ba năm thi đấu tại Serie A, đồng nghĩa với việc họ sẽ không còn được thi đấu tại giải đấu này nữa. Hai suất xuống hạng còn lại được xác định vào vòng đấu cuối cùng, ngày 25 tháng 5 năm 2025, khi Venezia và Empoli lần lượt phải xuống hạng sau các trận thua 2–3 và 1–2 trước Juventus và Hellas Verona, chấm dứt chuỗi một và bốn năm thi đấu tại giải đấu này.
| Thăng hạng từ Serie B 2024–25 | Xuống hạng từ Serie A 2024–25 |
|---|---|
| Sassuolo | Empoli |
| Pisa | Venezia |
| Cremonese | Monza |
Địa điểm
Sân vận động
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Atalanta | Bergamo | Gewiss | 24.950 |
| Bologna | Bologna | Renato Dall'Ara | 38.279 |
| Cagliari | Cagliari | Unipol Domus | 16.416 |
| Como | Como | Giuseppe Sinigaglia | 13.602 |
| Cremonese | Cremona | Giovanni Zini | 20.641 |
| Fiorentina | Florence | Artemio Franchi | 43.118 |
| Genoa | Genoa | Luigi Ferraris | 33.205 |
| Hellas Verona | Verona | Marcantonio Bentegodi | 31.713 |
| Inter Milan | Milan | Giuseppe Meazza | 75.710 |
| Juventus | Turin | Juventus | 41.507 |
| Lazio | Roma | Olimpico | 67.585 |
| Lecce | Lecce | Via del mare | 30.354 |
| AC Milan | Milan | San Siro | 75.710 |
| Napoli | Napoli | Diego Armando Maradona | 54.732 |
| Parma | Parma | Ennio Tardini | 22.352 |
| Pisa | Pisa | Arena Garibaldi – Romeo Anconetani | 12.508 |
| AS Roma | Roma | Olimpico | 67.585 |
| Sassuolo | Sassuolo | Mapei – Città del Tricolore | 21.515 |
| Torino | Turin | Olimpico Grande Torino | 28.177 |
| Udinese | Udine | Friuli | 25.132 |
Nhân sự và tài trợ
| Đội | Chủ tịch | Huấn luyện viên | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ áo đấu | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chính | Khác | |||||
| Atalanta | New Balance | Lete | Danh sách
| |||
| Bologna | Macron | Saputo | Danh sách
| |||
| Cagliari | EYE Sport | Sardinia | Danh sách
| |||
| Como | Adidas | Uber | Danh sách
| |||
| Cremonese | Acerbis | Danh sách
| ||||
| Fiorentina | Kappa | Mediacom | Danh sách
| |||
| Genoa | Kappa | Pulsee Luce e Gas | Danh sách
| |||
| Hellas Verona | Joma | không | Danh sách
| |||
| Inter Milan | Nike | Betsson.sport | Danh sách
| |||
| Juventus | Adidas | Jeep | Danh sách
| |||
| Lazio | Mizuno | không | không | |||
| Lecce | M908 | DEGHI | Danh sách
| |||
| AC Milan | Puma | Emirates | Danh sách
| |||
| Napoli | EA7 | MSC Cruises | Danh sách
| |||
| Parma | Puma | Prometeon | Danh sách
| |||
| Pisa | Adidas | Danh sách
| ||||
| AS Roma | Adidas | không | không | |||
| Sassuolo | Puma | Mapei | không | |||
| Torino | Joma | Suzuki | Danh sách
| |||
| Udinese | Macron | Io sono Friuli-Venezia Giulia | Danh sách
| |||
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội | HLV ra đi | Lý do | Vị trí BXH | Ngày ra đi | HLV đến | Ngày ký |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Fiorentina | Từ chức | Trước mùa giải | 30/5/2025[6] | 12/7/2025[7] | ||
| Inter Milan | Thỏa thuận | 3/6/2025[8] | 9/6/2025[9] | |||
| Parma | 9/6/2025[10] | 1/7/2025[11] | ||||
| AC Milan | Hết hợp đồng | 30/6/2025[12] | 1/7/2025[13] | |||
| AS Roma | Từ chức | 30/6/2025[14] | 1/7/2025[15] | |||
| Atalanta | Thỏa thuận | 30/6/2025[16] | 1/7/2025[17] | |||
| Lazio | Sa thải | 30/6/2025[18] | 1/7/2025[19] | |||
| Cagliari | Thỏa thuận | 30/6/2025[20] | 1/7/2025[21] | |||
| Torino | 30/6/2025[22] | 1/7/2025[23] | ||||
| Lecce | 30/6/2025[24] | 1/7/2025[25] | ||||
| Pisa | 30/6/2025[26] | 1/7/2025[27] | ||||
| Cremonese | Hết hợp đồng | 30/6/2025[28] | 2/7/2025[29] | |||
| Juventus | Sa thải | 8 | 27/10/2025[30] | 27/10/2025[30] | ||
| Hết hạn tạm quyền | 7 | 30/10/2025[31] | 30/10/2025[31] | |||
| Genoa | Từ chức | 20 | 1/11/2025[32] | 1/11/2025[32] | ||
| Fiorentina | Sa thải | 20 | 4/11/2025[33] | 4/11/2025[33] | ||
| Genoa | Hết hạn tạm quyền | 18 | 6/11/2025[34] | 6/11/2025[34] |
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Inter Milan | 31 | 23 | 3 | 5 | 71 | 26 | +45 | 72 | Tham dự vòng đấu hạng Champions League |
| 2 | Napoli | 31 | 20 | 5 | 6 | 47 | 30 | +17 | 65 | |
| 3 | AC Milan | 31 | 18 | 9 | 4 | 47 | 24 | +23 | 63 | |
| 4 | Como | 31 | 16 | 10 | 5 | 53 | 22 | +31 | 58 | |
| 5 | Juventus | 31 | 16 | 9 | 6 | 54 | 29 | +25 | 57 | Tham dự vòng đấu hạng Europa League[a] |
| 6 | AS Roma | 31 | 17 | 3 | 11 | 42 | 28 | +14 | 54 | Tham dự vòng play-off Conference League |
| 7 | Atalanta | 31 | 14 | 11 | 6 | 44 | 27 | +17 | 53 | |
| 8 | Bologna | 31 | 13 | 6 | 12 | 40 | 37 | +3 | 45 | |
| 9 | Lazio | 31 | 11 | 11 | 9 | 32 | 29 | +3 | 44 | |
| 10 | Sassuolo | 31 | 12 | 6 | 13 | 38 | 41 | −3 | 42 | |
| 11 | Udinese | 31 | 11 | 7 | 13 | 35 | 42 | −7 | 40 | |
| 12 | Torino | 31 | 10 | 6 | 15 | 35 | 53 | −18 | 36 | |
| 13 | Parma | 31 | 8 | 11 | 12 | 22 | 39 | −17 | 35 | |
| 14 | Genoa | 31 | 8 | 9 | 14 | 36 | 44 | −8 | 33 | |
| 15 | Fiorentina | 31 | 7 | 11 | 13 | 36 | 44 | −8 | 32 | |
| 16 | Cagliari | 31 | 7 | 9 | 15 | 32 | 44 | −12 | 30 | |
| 17 | Cremonese | 31 | 6 | 9 | 16 | 26 | 46 | −20 | 27[b] | |
| 18 | Lecce | 31 | 7 | 6 | 18 | 21 | 43 | −22 | 27[b] | Xuống hạng Serie B |
| 19 | Hellas Verona | 31 | 3 | 9 | 19 | 22 | 53 | −31 | 18[c] | |
| 20 | Pisa | 31 | 2 | 12 | 17 | 23 | 55 | −32 | 18[c] |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Tiebreaker cho đội vô địch và đội xuống hạng thứ ba; 3) Điểm đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 5) Hiệu số bàn thắng bại; 6) Số bàn thắng ghi được; 7) Bốc thăm. (Lưu ý: Kết quả đối đầu chỉ được sử dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã diễn ra)
Ghi chú:
- ↑ Đội vô địch Coppa Italia 2025–26 cũng đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League (hoặc đội đứng thứ sáu nếu đội vô địch Coppa Italia nằm trong top 5). Nếu đội vô địch Coppa Italia nằm trong top 6 thì suất tham dự Conference League sẽ được chuyển cho đội đứng thứ bảy.
- 1 2 Đối đầu: Cremonese 2–0 Lecce, Lecce 2–1 Cremonese. Cremonese được xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng bại đối đầu.
- 1 2 Đối đầu: Hellas Verona 0–0 Pisa, Pisa 0–0 Hellas Verona. Hellas Verona được xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng bại.
Vị trí theo vòng
Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
- a : còn 1 trận chưa thi đấu
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Tham dự vòng play-off Conference League; = Xuống hạng Serie B
Kết quả
Tỷ số
Bảng thắng bại
- Tính đến ngày 6 tháng 4 năm 2026
- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
- () = Trận đấu bị hoãn
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Atalanta | H | H | T | T | H | H | H | H | H | B | B | B | T | B | T | T | B | T | T | Atalanta | T | H | T | H | T | T | T | B | H | H | T | T | Atalanta | |||||||
| Bologna | B | T | B | T | H | T | T | H | H | T | T | T | B | H | B | () | H | B | B | Bologna | H (T) | B | B | B | B | T | T | T | B | T | B | T | Bologna | |||||||
| Cagliari | H | B | T | T | B | H | B | H | B | B | H | H | B | T | B | H | T | B | H | Cagliari | B | T | T | T | B | B | H | H | B | B | B | B | Cagliari | |||||||
| Como | T | B | H | T | H | H | T | H | T | H | H | T | T | B | B | () | T | T | T | Como | H (B) | T | T | H | () | B (H) | T | T | T | T | T | H | Como | |||||||
| Cremonese | T | T | H | H | H | B | H | H | T | B | B | B | T | T | B | H | B | B | H | Cremonese | B | H | B | B | B | H | B | B | B | B | T | B | Cremonese | |||||||
| Fiorentina | H | H | B | B | H | B | B | H | B | B | H | H | B | B | B | T | B | T | H | Fiorentina | H | T | B | B | H | T | T | B | H | T | H | T | Fiorentina | |||||||
| Genoa | H | B | H | B | B | B | H | B | B | T | H | H | T | T | B | B | B | H | H | Genoa | T | H | T | B | B | H | T | B | T | T | B | B | Genoa | |||||||
| Hellas Verona | H | B | H | H | B | B | H | H | B | B | H | B | B | T | T | () | B | B | H | Hellas Verona | B (B) | H | B | B | H | B | B | B | T | B | B | B | Hellas Verona | |||||||
| Inter Milan | T | B | B | T | T | T | T | B | T | T | T | B | T | T | T | () | T | T | T | Inter Milan | H (T) | T | T | T | T | T | T | T | B | H | H | T | Inter Milan | |||||||
| Juventus | T | T | T | H | H | H | B | B | T | T | H | H | T | B | T | T | T | H | T | Juventus | T | B | T | T | H | B | B | H | T | T | H | T | Juventus | |||||||
| Lazio | B | T | B | B | T | H | H | T | H | T | B | T | B | H | T | H | H | B | H | Lazio | T | B | H | T | H | B | H | B | T | T | T | H | Lazio | |||||||
| Lecce | H | B | B | B | H | T | H | B | B | T | H | B | T | B | T | () | B | H | B | Lecce | B (B) | B | H | B | T | T | B | B | T | B | B | B | Lecce | |||||||
| AC Milan | B | T | T | T | T | H | T | H | H | T | H | T | T | T | H | () | T | T | H | AC Milan | H (T) | T | H | T | () | T (H) | B | T | T | B | T | B | AC Milan | |||||||
| Napoli | T | T | T | T | B | T | B | T | T | H | B | T | T | T | B | () | T | T | H | Napoli | H (H) | T | B | T | T | H | B | T | T | T | T | T | Napoli | |||||||
| Parma | B | H | B | H | T | B | H | H | B | B | H | T | B | T | B | () | T | H | B | Parma | T (H) | H | B | B | T | T | T | H | H | B | B | H | Parma | |||||||
| Pisa | H | B | B | B | H | B | H | H | H | H | T | H | B | B | B | H | B | H | B | Pisa | H | H | B | B | H | B | B | B | B | T | B | B | Pisa | |||||||
| AS Roma | T | T | B | T | T | T | B | T | T | B | T | T | B | B | T | B | T | B | T | AS Roma | T | T | H | B | T | H | T | H | B | B | T | B | AS Roma | |||||||
| Sassuolo | B | B | T | B | T | T | H | B | T | B | T | H | B | T | H | B | H | H | B | Sassuolo | B | B | T | T | B | T | T | T | B | B | H | T | Sassuolo | |||||||
| Torino | B | H | T | B | B | H | T | T | H | H | H | B | B | B | T | T | B | T | B | Torino | B | B | B | T | H | B | B | T | B | T | B | T | Torino | |||||||
| Udinese | H | T | T | B | B | H | H | T | B | T | B | B | T | B | T | B | H | B | T | Udinese | H | B | T | T | B | B | B | T | H | B | T | H | Udinese | |||||||
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
Điểm tin
Thống kê
Ghi bàn hàng đầu
- Tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2025[35]
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Inter Milan | 5 | |
| Bologna | |||
| 3 | AC Milan | 4 | |
| Inter Milan | |||
| AC Milan | |||
| Cremonese | |||
| Napoli | |||
| Bologna | |||
| Torino | |||
| Sassuolo | |||
| Inter Milan | |||
| Sassuolo | |||
| Napoli | |||
| Como |
Hat-trick
Kiến tạo hàng đầu
- Tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2025[36]
| Hạng | Cầu thủ | Đội | Kiến tạo |
|---|---|---|---|
| 1 | Bologna | 4 | |
| Cremonese | |||
| Inter Milan | |||
| Como | |||
| 6 | 9 cầu thủ | 3 | |
Số trận giữ sạch lưới
- Tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2025[37]
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số trận thi đấu | Số trận giữ sạch lưới | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | AS Roma | 11 | 6 | 55% | |
| 2 | Lazio | ||||
| 3 | Lecce | 5 | 45% | ||
| 4 | Como | ||||
| 5 | Sassuolo | 10 | 4 | 40% | |
| 6 | AC Milan | ||||
| 7 | Bologna |
Kỷ luật
- Tính đến ngày 9 tháng 11 năm 2025
Cầu thủ
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 6 thẻ[38]
Ruslan Malinovskyi (Genoa)
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 1 thẻ[39]
- 13 cầu thủ
Câu lạc bộ[40]
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 30 thẻ
- Genoa
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 15 thẻ
- Atalanta
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 2 thẻ
- Lazio
- Como
- Parma
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 0 thẻ
- 10 câu lạc bộ
Giải thưởng
Giải thưởng hàng tháng
| Tháng | Cầu thủ của tháng | Sao mới của tháng | HLV của tháng | Bàn thắng của tháng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | HLV | Đội | Cầu thủ | Đội | |
| Tháng 8 | Juventus | Como | Cremonese | Cremonese | ||||
| Tháng 9 | AC Milan | AC Milan | Juventus | |||||
| Tháng 10 | Napoli | Inter Milan | AS Roma | Napoli | ||||
| Tháng 11 | Cremonese | Juventus | AC Milan | Inter Milan | ||||
Tham khảo
- ↑ "Calendario Serie A 2025-2026, quando inizia e finisce il campionato: le date" [Lịch thi đấu Serie A 2025-2026, thời gian bắt đầu và kết thúc giải vô địch: ngày tháng]. sport.sky.it (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Italy » Serie A 2024/2025 » Schedule" [Ý » Serie A 2024/2025 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Maurelli, Niccolò (ngày 13 tháng 4 năm 2025). "Sassuolo promosso in serie A. I segreti della squadra di Fabio Grosso, dallo psicologo alla dieta" [Sassuolo thăng hạng Serie A. Bí quyết của đội bóng Fabio Grosso, từ nhà tâm lý học đến chế độ ăn uống.]. La Repubblica.
- ↑ "Filippo Inzaghi's Pisa return to Serie A after 34 years" [Pisa của Filippo Inzaghi trở lại Serie A sau 34 năm]. Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Boccucci, Massimo (ngày 1 tháng 6 năm 2025). "Serie B, Cremonese promossa in A grazie alla vittoria per 3-2 a La Spezia" [Cremonese thăng hạng lên Serie B nhờ chiến thắng 3-2 trước La Spezia.]. Il Messaggero.
- ↑ "Palladino's contract terminated" [Hợp đồng của Palladino đã chấm dứt]. ACF Fiorentina. ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "STEFANO PIOLI APPOINTED HEAD COACH OF FIORENTINA" [STEFANO PIOLI ĐƯỢC BỔ NHIỆM HUẤN LUYỆN VIÊN TRƯỞNG FIORENTINA]. ACF Fiorentina. ngày 12 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Comunicato di FC Internazionale Milano | Inter.it" [Thông cáo báo chí của FC Internazionale Milano | Inter.it]. www.inter.it (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Cristian Chivu is the new Inter head coach" [Cristian Chivu là huấn luyện viên trưởng mới của Inter]. Inter Milan. ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "COMUNICATO | CRISTIAN CHIVU" [THÔNG CÁO BÁO CHÍ | CRISTIAN CHIVU]. Parma Calcio 1913 (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "CARLOS CUESTA IS PARMA CALCIO MANAGER" [CARLOS CUESTA LÀ HUẤN LUYỆN VIÊN PARMA CALCIO]. Parma Calcio 1913. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "AC Milan extends its gratitude and thanks to Sérgio Conceição: official statement" [AC Milan gửi lời cảm ơn tới Sérgio Conceição: tuyên bố chính thức]. AC Milan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Massimiliano Allegri appointed as AC Milan Head Coach: the official statement" [Massimiliano Allegri được bổ nhiệm làm Huấn luyện viên trưởng của AC Milan: tuyên bố chính thức]. AC Milan (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Claudio Ranieri è il nuovo responsabile tecnico dell'AS Roma" [Claudio Ranieri là giám đốc kỹ thuật mới của AS Roma.]. www.asroma.com (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "AS Roma appoint Gian Piero Gasperini as new Head Coach" [AS Roma bổ nhiệm Gian Piero Gasperini làm Huấn luyện viên trưởng mới]. www.asroma.com (bằng tiếng Ý). ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Grazie mister" [Cảm ơn ông]. Atalanta BC (bằng tiếng Ý). ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Benvenuto mister Ivan Jurić!" [Xin chào, ông Ivan Jurić!] (bằng tiếng Ý). Atalanta BC. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Comunicato ufficiale" [Thông cáo báo chí chính thức]. SS Lazio (bằng tiếng Ý). ngày 2 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Comunicato ufficiale Sarri" [Thông cáo báo chí chính thức Sarri]. SS Lazio (bằng tiếng Ý). ngày 2 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Il Cagliari ringrazia Mister Nicola" [Cagliari cảm ơn ông Nicola]. Cagliari Calcio (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Fabio Pisacane è il nuovo allenatore del Cagliari" [Fabio Pisacane là huấn luyện viên mới của Cagliari]. Cagliari Calcio (bằng tiếng Ý). ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Nota del Club" [Ghi chú của câu lạc bộ]. Torino FC (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Baroni sarà l'allenatore per la stagione 2025/26 | Torino FC" [Baroni sẽ là huấn luyện viên cho mùa giải 2025/26 | Torino FC]. Baroni sarà l'allenatore per la stagione 2025/26 | Torino FC (bằng tiếng Ý). ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Interruzione rapporto contrattuale con mister Giampaolo" [Chấm dứt mối quan hệ hợp đồng với Ông Giampaolo]. US Lecce. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Eusebio Di Francesco è il nuovo allenatore della Prima Squadra" [Eusebio Di Francesco là huấn luyện viên mới của Đội một]. US Lecce. ngày 26 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Comunicato Societario (venerdì 13 giugno 2025)" [Thông cáo báo chí của công ty (Thứ sáu, ngày 13 tháng 6 năm 2025)]. Pisa SC. ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Alberto Gilardino è il Tecnico del Pisa!" [Alberto Gilardino là huấn luyện viên Pisa!]. Pisa SC. ngày 26 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Comunicato ufficiale: Giovanni Stroppa" [Tuyên bố chính thức: Giovanni Stroppa]. US Cremonese. ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Davide Nicola nuovo allenatore della Cremonese" [Davide Nicola là huấn luyện viên mới của Cremonese.]. US Cremonese. ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
- 1 2 Juventus.com. "Igor Tudor is no longer Juventus' head coach - Juventus". Juventus.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 Juventus.com. "Welcome, Coach Luciano Spalletti". Juventus.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 Petrone, Giorgia (ngày 1 tháng 11 năm 2025). "Comunicato Stampa". Genoa Cricket and Football Club - Official Website (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Stefano Pioli relieved of coaching duties". ACF Fiorentina. ngày 4 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Daniele De Rossi è il nuovo allenatore" (bằng tiếng Ý). Genoa CFC. ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "COMPETIZIONE SERIE A ENILIVE, STATISTICHE, GOL" [Giải Serie A Enilive, Thống kê, Bàn thắng]. Serie A. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "COMPETIZIONE SERIE A ENILIVE, STATISTICHE, ASSIST" [Giải Serie A Enilive, Thống kê, Kiến tạo]. Serie A. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Clean Sheets - Serie A" [Giữ sạch lưới - Serie A]. FootyStats. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Yellow Cards" [Thẻ vàng]. Serie A. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Red Cards" [Thẻ đỏ]. Serie A. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Italian Serie A Discipline Stats - 2025-26" [Thống kê kỷ luật Serie A Ý - 2025-26]. ESPN. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Kenan Yildiz "EA SPORTS FC Player Of The Month" for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 11 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Nico Paz "Rising Star of the Month" for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Nico Paz "Rising Star of the Month" for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Davide Nicola Philadelphia Coach Of The Month for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "The iliad Goal Of The Month award for August" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Christian Pukisic "EA SPORTS FC Player Of The Month" for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Massimiliano Allegri Philadelphia Coach Of The Month for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "The iliad Goal Of The Month award for September" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Frank Zambo Anguissa "EA SPORTS FC Player Of The Month" for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 6 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2025.
- ↑ @SerieA (ngày 5 tháng 11 năm 2025). "Ange-Yoan Bonny ➡️ Rising Star Of The Month - October 🌟" (Tweet) – qua Twitter.
- ↑ "Gian Piero Gasperini Philadelphia Coach Of The Month for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "The iliad Goal Of The Month award for October" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Jamie Vardy "EA SPORTS FC Player Of The Month" for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Kenan Yildiz "Rising Star Of The Month" for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Massimiliano Allegri Philadelphia Coach Of The Month for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "The iliad Goal Of The Month award for November" (Thông cáo báo chí). Serie A. ngày 10 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.