Seiyū Award
Giao diện
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. (tháng 5/2024) |
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Seiyu Awards 声優アワード | |
|---|---|
| Mô tả | Diễn viên lồng tiếng ở Nhật Bản |
| Quốc gia | |
| Lần đầu tiên | 2007 |
| Trang chủ | www.seiyuawards.jp/ |
Seiyū Awards (声優アワード Seiyū Awādo) là một nghi lễ giải thưởng để công nhận những diễn viên lồng tiếng tài năng (được biết ở Nhật Bản là seiyū) cho sự thể hiện xuất sắc trong anime và những hoạt động truyền thông khác ở Nhật Bản. Seiyu Awards được tổ chức lần đầu tiên vào ngày 3 tháng 3 năm 2007 tại Rạp 3D của Tokyo Anime Center ở Akihabara.
Tổng quan
| Giải | Ngày tổ chức | Địa điểm tổ chức |
|---|---|---|
| Seiyū Awards lần thứ 1 | 3 tháng ba, 2007 | Rạp 3D Akiba |
| Seiyū Awards lần thứ 2 | 8 tháng ba, 2008 | Rạp UDX |
| Seiyū Awards lần thứ 3 | 7 tháng ba, 2009 | Rạp UDX |
| Seiyū Awards lần thứ 4 | 6 tháng ba, 2010 | Rạp UDX |
| Seiyū Awards lần thứ 5 | 5 tháng ba, 2011 | Rạp UDX |
| Seiyū Awards lần thứ 6 | 3 tháng 3 năm 2012 | JOQR Media Plus Hall |
| Seiyū Awards lần thứ 7 | 2 tháng ba, 2013 | JOQR Media Plus Hall |
| Seiyū Awards lần thứ 8 | 1 tháng ba, 2014 | JOQR Media Plus Hall |
Seiyū Award lần 1
| Nam diễn viên xuất sắc trong vai chính | |||
| Nhân vật | Vai diễn | Anime | Kết quả |
|---|---|---|---|
| Koyama Rikiya | Hakuoro | Utawarerumono | Đề cử |
| Sakurai Takahiro | Haseo | .hack//Roots | Đề cử |
| Sugita Tomokazu | Kyon | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đề cử |
| Seki Tomokazu | Shirahama Kenichi | Shijō Saikyō no Deshi Ken'ichi | Đề cử |
| Fukuyama Jun | Lelouch Lamperouge | Code Geass - Lelouch of the Rebellion | Đoạt giải |
| Hoshi Soichiro | Maebara Keiichi | Higurashi no Naku Koro ni | Đề cử |
| Mini Shinichiro | Ryuusei Date | Super Robot Wars Original Generation: Divine Wars | Đề cử |
| Miyano Mamoru | Light Yagami | Death Note | Đề cử |
| Morita Masakazu | Kurosaki Ichigo | Bleach | Đề cử |
| Yoshino Hiroyuki | Zedd | KIBA | Đề cử |
| Nữ diễn viên xuất sắc trong vai chính | |||
| Kawasumi Ayako | Saber | Fate/stay night | Đề cử |
| Kugimiya Rie | Louise Françoise le Blanc de la Vallière | Zero no Tsukaima | Đề cử |
| Kuwashima Houko | Shuurei Kou | Saiunkoku Monogatari | Đề cử |
| Sakamoto Maaya | Fujioka Haruhi | Ōran Kōkō Host Club | Đề cử |
| Tanaka Rie | Matsukata Hiroko | Hataraki Man | Đề cử |
| Tamura Yukari | Akazukin | Otogi-Jushi Akazukin | Đề cử |
| Noto Mamiko | Amaha Masane | Witchblade | Đề cử |
| Park Romi | Osaki Nana | NANA | Đoạt giải |
| Hirano Aya | Suzumiya Haruhi | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đề cử |
| Horie Yui | Youko | Inukami! | Đề cử |
| Nam diễn viên xuất sắc trong vai phụ | |||
| Ishida Akira | Athrun Zala | Mobile Suit Gundam Seed Destiny | Đoạt giải |
| Okiayu Ryōtarō | Kuchiki Byakuya | Bleach: Memories of Nobody | Đề cử |
| Konoshi Katsuyuki | Shinobu Ousaki | La Corda D'Oro ~primo passo~ | Đề cử |
| Sakurai Takahiro | Kururugi Suzaku | Code Geass - Lelouch of the Rebellion | Đề cử |
| Sugita Tomokazu | Takumi Mayama | Honey and Clover II | Đề cử |
| Suzumura Kenichi | Hikaru Hitachīn | Ouran High School Host Club | Đề cử |
| Suwabe Junichi | Archer | Fate/stay night | Đề cử |
| Hoshi Soichiro | Kira Yamato | Mobile Suit Gundam Seed Destiny Final Plus - The Chosen Future | Đề cử |
| Miyata Kouki | Kazumi Yoshinaga | Yoshinaga-san Chi no Gargoyle | Đoạt giải |
| Wakamoto Norio | Gargoyle | Yoshinaga-san Chi no Gargoyle | Đề cử |
| Nữ diễn viên xuất sắc trong vai phụ | |||
| Kugimiya Rie | Kagura | Gintama | Đề cử |
| Koshimizu Ami | Kallen Stadtfeld | Code Geass - Lelouch of the Rebellion | Đoạt giải |
| Gotō Yuko | Asahina Mikuru | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đoạt giải |
| Sawashiro Miyuki | Aruru | Utawarerumono | Đề cử |
| Tanaka Rie | Lacus Clyne | Mobile Suit Gundam Seed Destiny Final Plus - The Chosen Future | Đề cử |
| Tamura Yukari | Furude Rika | Higurashi no Naku Koro ni | Đề cử |
| Toyoguchi Megumi | Hikari (Dawn) | Pokémon Diamond và Pearl | Đề cử |
| Noto Mamiko | Tsukamoto Yakumo | School Rumble | Đề cử |
| Aya Hirano | Misa Amane | Death Note | Đề cử |
| Yuki Matsuoka | Inoue Orihime | Bleach | Đề cử |
| Nam diễn viên nghiệp dư xuất sắc | |||
| Irino Miyu | Syaoran Li | Tsubasa Chronicle | Đề cử |
| Ono Daisuke | Koizumi Itsuki | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đề cử |
| Kakihara Tetsuya | Yutaka Mikoto | Princess Princess | Đoạt giải |
| Sugita Tomokazu | Kyon | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đề cử |
| Suzuki Tatsuhisa | Dick Arkain | Gaiking The Legend of Daikū Maryū | Đề cử |
| Terashima Takuma | Harure Wataru | Princess Priness | Đề cử |
| Hatano Wataru | Shinsan | Honey and Clover II | Đề cử |
| Fukuyama Jun | Lelouch Lamperouge | Code Geass - Lelouch of the Rebellion | Đề cử |
| Miyano Mamoru | Light Yagami | Death Note | Đề cử |
| Masakazu Morita | Ichigo Kurosaki | Bleach | Đoạt giải |
| Nữ diễn viên nghiệp dư xuất sắc | |||
| Kano Yui | Kuzuryu Momoko | Sumomomo Momomo | Đoạt giải |
| Kitamura Eri | Otonashi Saya | Blood+ | Đề cử |
| Koshimizu Ami | Tsukamoto Tenma | School Rumble | Đề cử |
| Kobayashi Yu | Sakurazaki Setsuna | Negima!? | Đề cử |
| Saito Momoko | Solty Revant | SoltyRei | Đề cử |
| Sakai Kanako | Onda Aka | REC | Đề cử |
| Chihara Minori | Nagato Yuki | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đề cử |
| Aya Hirano | Suzumiya Haruhi | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đoạt giải |
| Makino Yui | Nakahara Misaki | Welcome to the NHK! | Đề cử |
| Miyazaki Ui | Miyamoto Iroha | Sumomomo Momomo | Đề cử |
| Trình bày nhạc hiệu xuất sắc nhất | |||
| Nhân vật | Bài hát | Anime | Kết quả |
| Sakamoto Maaya | "Kazemachi Jet", ca khúc kết thúc | Tsubasa Chronicle | Đề cử |
| Suzuki Tatsuhisa | "Heated Heart", ca khúc mở đầu | Kimi to Study | Đề cử |
| Suwabe Junichi | "Jet Drive" | Prince of Tennis | Đề cử |
| Takahashi Naozumi | "Ashita no Kioku", ca khúc kết thúc | Black Blood Brothers | Đề cử |
| Taniyama Kishō | "Infinite Love", ca khúc mở đầu | Koi suru Tenshi Angelique: Kokoro no Mezameru Toki | Đề cử |
| Tamura Yukari | "Ever-Never-Land", ca khúc mở đầu | Otogi-Jūshi Akazukin | Đề cử |
| Hirano Aya | "Bouken Desho Desho?", ca khúc mở đầu | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đề cử |
| The SOS Brigade): Aya Hirano, Chiharaa Minori, Gotō Yuko | "Hare Hare Yukai", ca khúc kết thúc | Suzumiya Haruhi no Yūutsu | Đề cử |
| Horie Yui | "Hikari", ca khúc mở đầu | Inukami! | Đề cử |
| Mizuki Nana | "Justice to Believe", ca khúc mở đầu | Wild Arms V | Đoạt giải |
| Người dẫn chương trình radio hay nhất | |||
| Nhân vật | Chương trình radio | Trạm phát sóng | Kết quả |
| Asano Masumi | A&G Super Radio Show - Anispa! | JOQR | Đoạt giải |
| Koyama Rikiya | Utawarerumono Radio | Đề cử | |
| Takahiro Sakurai | Comchat Countdown | JOQR | Đề cử |
| Suzumura Kenichi | Mituo Iwata & Kenichi Suzumura Sweet Ignition | OBC | Đề cử |
| Tamura Yukari | Tamura Yukari no Itazura Kuro Usagi | JOQR | Đề cử |
| Hayashibara Megumi | Hayashibara Megumi no Heartful Station | Radio Kansai | Đề cử |
| Horie Yui | Horie Yui no Tenshi no Tamago | JOQR | Đề cử |
| Mizuki Nana | Mizuki Nana no Smile Gang | JOQR | Đề cử |
| Miyata Kouki | Tokyo Anime Center Radio | JOQR | Đề cử |
| Yuzuki Ryōka | Utawarerumono Radio | Đề cử | |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức (bằng tiếng Nhật)
Thể loại:
- Thành lập 2007 ở Nhật Bản
- Giải Anime và manga
- Loại hình Anime
- Giải thưởng thành lập năm 2007
- Giải Seiyu
- Giải diễn viên
- Công nghiệp anime
- Giải thưởng anime và manga
- Khởi đầu năm 2007 ở Nhật Bản