Scolopsis regina
| Scolopsis regina | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Acanthuriformes |
| Họ: | Nemipteridae |
| Chi: | Scolopsis |
| Loài: | S. regina |
| Danh pháp hai phần | |
| Scolopsis regina Whitley, 1937 | |
Scolopsis regina là một loài cá biển thuộc chi Scolopsis trong họ Cá lượng. Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1937.
Từ nguyên Scolopsis regina
Từ định danh regina trong tiếng Latinh nghĩa là "vương hậu; nữ vương", không rõ hàm ý, có lẽ đề cập đến bang Queensland (Úc), nơi mà mẫu định danh của loài này được thu thập.[1]
Phân bố Scolopsis regina
S. regina từ lâu được coi là đồng nghĩa thứ cấp của Scolopsis monogramma, nhưng đã được công nhận là loài hợp lệ bởi Ishihara và cộng sự (2023).[2] Hiện S. regina là loài đặc hữu ở miền bắc Úc, phạm vi từ rạn san hô Ningaloo (Tây Úc) vòng qua đến Sydney (New South Wales).[3]
Mô tả Scolopsis regina
So với S. monogramma, S. regina có một dải xanh lam dưới hốc mắt, từ rìa dưới mắt đến môi trên (không rõ hoặc không có ở S. monogramma), gốc vây đuôi màu lam đậm (màu vàng), có dải xanh dọc theo thùy đuôi trên (không có), hai thùy đuôi tương đối dài (ngắn hơn), cùng một dải viền màu xanh lam dày ở phía sau vây đuôi (hẹp hơn).
S. regina có 18–20 (~19) hàng vảy bên dưới đường bên (so với ~18 ở S. monogramma), ~7 hàng vảy trước nắp mang bên dưới mắt (~6 ở S. monogramma).
Tham khảo Scolopsis regina
- ↑ Christopher Scharpf, biên tập (2024). "Order Acanthuriformes (part 6)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ Ishihara, Shotaro; Russell, Barry C.; Motomura, Hiroyuki (2024). "Reinstatement and redescription of the monocle bream Scolopsis regina Whitley 1937 (Perciformes: Nemipteridae)". Ichthyological Research. Quyển 71 số 3. tr. 366–377. doi:10.1007/s10228-023-00940-2. ISSN 1616-3915.
- ↑ Bray, D. J. (2024). "Rainbow Monocle Bream, Scolopsis regina Whitley 1837". Fishes of Australia. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2024.