Samsung Galaxy S26
Giao diện
Galaxy S26 series | |
| Nhãn hiệu | Samsung |
|---|---|
| Nhà sản xuất | Samsung Electronics |
| Dòng máy | Galaxy S |
| Mạng di động | 2G, 3G, 4G LTE, 5G |
| Phát hành lần đầu | S26, S26+ và S26 Ultra: 11 tháng 3 năm 2026 |
| Sản phẩm trước | Samsung Galaxy S25 |
| Kiểu máy | Điện thoại thông minh |
| Dạng máy | Thanh |
| Kích thước | S26: H: 149,6 mm (5,89 in), W: 71,7 mm (2,82 in), D: 7,2 mm (0,28 in) S26+: H: 158,4 mm (6,24 in), W: 75,8 mm (2,98 in), D: 7,3 mm (0,29 in) S26 Ultra: H: 163,6 mm (6,44 in), W: 78,1 mm (3,07 in), D: 7,9 mm (0,31 in) |
| Khối lượng | S26: 167 g (5,9 oz) S26+: 190 g (6,7 oz) S26 Ultra: 214 g (7,5 oz) |
| Hệ điều hành | Nguyên bản: Android 16, lên đến 7 bản cập nhật Android, One UI 8.5 |
| SoC | S26 & S26+ (Mỹ/Trung Quốc) & S26 Ultra: Qualcomm Snapdragon 8 Elite Gen 5 (3 nm) S26 & S26+ (Quốc tế): Samsung Exynos 2600 (2 nm) |
| GPU | S26 & S26+(Mỹ/Trung Quốc) & S26 Ultra (Quốc tế): Adreno 840 S26 & S26+ (Quốc tế): Xclipse 960 |
| Dung lượng lưu trữ | S26 & S26+: 256/512 GB S26 Ultra: 256/512 GB/1TB UFS 4.0 |
| Pin | S26: 4300 mAh S26+: 4900 mAh S26 Ultra: 5000 mAh |
| Sạc | S26: 25W Sạc siêu nhanh 15W Sạc nhanh không dây S26+: 45W Sạc siêu nhanh 20W Sạc nhanh không dây S26 Ultra: 60W Sạc siêu nhanh 25W Sạc nhanh không dây |
| Website | Galaxy S26 and S26+ Galaxy S26 Ultra |
Samsung Galaxy S26 là điện thoại thông minh cao cấp chạy Android được phát triển và sản xuất bởi Samsung Electronics và là một phần của Galaxy S series. Nó là điện thoại kế thừa của Galaxy S25 series. S26, S26+, và S26 Ultra được công bố vào ngày 25 tháng 2 năm 2026 tại sự kiện Galaxy Unpacked của Samsung, cùng với Galaxy Buds 4 series, được phát hành vào ngày 11 tháng 3 năm 2026.[1][2][3][4]
Galaxy S26 Ultra giới thiệu Privacy Display, một tính năng giúp giảm độ hiển thị màn hình từ một số góc độ nhất định để tăng cường quyền riêng tư..[5]
Thông số
Màn hình
| Specification | Galaxy S26 | Galaxy S26+ | Galaxy S26 Ultra |
|---|---|---|---|
| Kích thước | 6,3" | 6,7" | 6,9" |
| Độ phân giải | 2340 × 1080 (FHD+) | 3120 × 1440 (QHD+) | 3120 × 1440 (QHD+) |
| Tấm nền | Dynamic AMOLED 2X / LTPO | ||
| Làm tươi | 1–120 Hz | ||
| Độ sáng | ~2600 nits | ||
| Kính | Gorilla Glass Victus 2 | Gorilla Armor 2 | |
| Hỗ trợ hiển thị riêng tư | Không | Flex Magic Pixel | |
Máy ảnh
| Loại máy ảnh | Galaxy S26 | Galaxy S26+ | Galaxy S26 Ultra |
|---|---|---|---|
| Góc rộng | 50 MP (f/1.8) | 200 MP (f/1.4) | |
| Góc siêu rộng | 12 MP (120° FOV) | 50 MP (120° FOV) | |
| Telephoto | 10 MP (3×) (f/2.4) | ||
| Periscope telephoto | - | 50 MP (5×) (f/2.9) | |
| Máy ảnh trước | 12 MP (f/2.2) | ||
| Tính năng bổ sung | Sensor-size & pixel-binning Super Steady mode (với Horizon Lock) | Space Zoom (up to 100×) Sensor-size & pixel-binning Super Steady mode (với Horizon Lock) | |
| Tất cả phiên bản hỗ trợ quay video 8K lên đến 30 fps. | |||
Pin
| Galaxy S26 | Galaxy S26+ | Galaxy S26 Ultra | |
|---|---|---|---|
| Dung lượng pin | 4.300 mAh | 4.900 mAh | 5.000 mAh |
| Tốc độ sạc có dây | 25 W | 45 W | 60 W |
| Tốc độ sạc không dây Qi2 | 25 W | ||
| Tốc độ sạc ngược không dây | 4.5 W | ||
| Tham khảo | [6] | ||
Bộ nhớ và dung lượng
| Phiên bản | Bộ nhớ | Tùy chọn dung lượng | Loại dung lượng |
|---|---|---|---|
| Galaxy S26 | 12 GB | 256 GB / 512 GB | UFS 4.0[7] |
| Galaxy S26+ | |||
| Galaxy S26 Ultra | 12 GB 16 GB (tùy theo vùng) | 256 GB / 512 GB / 1 TB |
Kết nối
| Phiên bản | Wi-Fi | Bluetooth | UWB | USB | NFC |
|---|---|---|---|---|---|
| Galaxy S26 | Wi-Fi 7 | 6.0 | Không | USB-C 3.2 (5Gbps) | Có |
| Galaxy S26+ | Có | ||||
| Galaxy S26 Ultra | |||||
| Tham khảo | [8] | ||||
Phần mềm

| OS có sẵn | Lịch sử nâng cấp OS | Ngưng hỗ trợ | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 5 | Lần 6 | Lần 7 | |||
| S26 S26+ S26 Ultra | Android 16 (One UI 8.5) | Đến năm 2033[9] | |||||||
Xem thêm
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Samsung Galaxy S26.
Tham khảo
- ↑ Chokkattu, Julian. "Everything Samsung Announced at Galaxy Unpacked 2026". Wired (bằng tiếng Anh). ISSN 1059-1028. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Samsung's Galaxy S26 Pro might get a little more screen real estate". The Verge. ngày 11 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Samsung's Galaxy S26 Edge might look like an iPhone 17 Pro". The Verge. ngày 5 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Samsung's Galaxy S26 series may ape the iPhone 17's biggest design change". The Verge. ngày 4 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Everything announced at Samsung Unpacked: The Galaxy S26 Ultra, Galaxy Buds 4 and more". Engadget (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Anastasov, Aleksandar (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Samsung Galaxy S26 battery and charging: Everything you need to know". PhoneArena (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Shaik, Asif Iqbal (ngày 6 tháng 3 năm 2026). "What UFS version does the Galaxy S26 series use for storage?". SamMobile (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Samsung Unveils Galaxy S26 Series: The Most Intuitive Galaxy AI Phone Yet". Samsung Newsroom (Global). ngày 26 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Mishra, Abhijeet (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Galaxy S26, S26+, and S26 Ultra software update policy explained". SamMobile (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2026.