Sacura
| Sacura | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Sacura Jordan & Richardson, 1910 |
| Loài điển hình | |
| Anthias margaritaceus Hilgendorf, 1879[1] | |
| Các loài | |
5 loài | |
Sacura là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi Jordan và Richardson vào năm 1910.
Từ nguyên
Tên gọi của chi bắt nguồn từ Sakuradai, tên tiếng Nhật của S. margaritacea, mà sakura là tên tiếng Nhật của hoa anh đào, hàm ý đề cập đến màu đỏ của loài cá này.[2]
Các loài
Có 5 loài được công nhận hợp lệ trong chi này, bao gồm:[3]
- Sacura boulengeri (Heemstra, 1973)
- Sacura margaritacea (Hilgendorf, 1879)
- Sacura parva Heemstra & J. E. Randall, 1979
- Sacura sanguinea Motomura, Yoshida & Vilasri, 2017[4]
- Sacura speciosa Heemstra & Randall, 1979
Tình trạng phân loại
Trong cây phân tích dựa trên trình tự COI của Zajonz và cộng sự (2020), loài điển hình S. margaritacea và Odontanthias borbonius nằm trong cùng một phân nhánh cho thấy Sacura có thể là đồng nghĩa thứ cấp của Odontanthias. Bên cạnh đó, S. boulengeri còn hợp thành nhánh chị em với một nhóm đơn ngành gồm 5 loài Odontanthias. Theo các tác giả, kết quả hiện tại cho thấy cần có một phân tích phát sinh chủng loại toàn diện để làm sáng tỏ tình trạng phân loại của các chi này.[5]
Phân bố
Các loài trong chi này đều tập trung ở vùng Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Tham khảo
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Sacura". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ Parenti, P.; Randall, J. E. (2020). "An annotated checklist of the fishes of the family Serranidae of the world with description of two new related families of fishes". FishTaxa (PDF). Quyển 15. tr. 43.
- ↑ Motomura, Hiroyuki; Yoshida, Tomohiro; Vilasri, Veera (2017). "New species of the anthiadin genus Sacura (Perciformes: Serranidae) from the Andaman Sea". Zootaxa. Quyển 4306 số 2. tr. 291–295. doi:10.11646/zootaxa.4306.2.10. ISSN 1175-5334.
- ↑ Zajonz, U.; Bogorodsky, S. V.; Victor, B. C. (2020). "First record of Meganthias natalensis (Actinopterygii: Serranidae: Anthiadinae) from the Socotra Archipelago (north-western Indian Ocean), with notes on Odontanthias and Sacura". Acta Ichthyologica et Piscatoria. Quyển 50. tr. 501–510. doi:10.3750/AIEP/03080. ISSN 1734-1515.