Bước tới nội dung

Súng máy hạng nặng KPV

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
KPV
Bốn khẩu KPV ghép thành hệ thống phòng không ZPU-4.
LoạiSúng máy hạng nặng
Nơi chế tạo Liên Xô
 Nga
 Trung Quốc
Lược sử hoạt động
Phục vụ1948 - nay
Sử dụng bởi
  •  Liên Xô
  •  Nga
  •  Cộng hòa Krym
  •  Trung Quốc
  •  Ukraine
  •  Cuba
  •  Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
  •  Việt Nam
  •  Yemen
  • ...
    Lược sử chế tạo
    Người thiết kếSemyon Vladimirovich Vladimirov
    Năm thiết kế1943 - 1944
    Nhà sản xuấtDegtyarov Plant (Nga)
    Norinco (Trung Quốc)
    Giai đoạn sản xuất1949 - nay
    Các biến thểKPVT
    ZPU-1, ZPU-2 và ZPU-4
    Thông số
    Khối lượng49 kg (108,03 lb)
    Chiều dài1.980 mm (78,0 in)
    Độ dài nòng1.346 mm (53,0 in)
    Chiều rộng162mm
    Chiều cao225mm
    Kíp chiến đấu2-3 người

    Đạn14,5 × 114 mm
    Cỡ đạn14,5 mm
    Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng độ giật, Khóa nòng xoay
    Tốc độ bắn600 viên/phút
    Sơ tốc đầu nòng1005 m/s
    Tầm bắn hiệu quả3000m
    Tầm bắn xa nhất4000m
    Chế độ nạpDây đạn 40 viên
    Ngắm bắnĐiểm ruồi

    Súng máy hạng nặng KPV, còn gọi là súng máy phòng không KPV (KPV là viết tắt của Krupnokaliberniy Pulemyot Vladimirova, tiếng Nga: Крупнокалиберный Пулемёт Владимирова, КПВ) là súng máy dùng đạn cỡ 14,5x114mm với cơ chế nạp đạn bằng độ giật lùi nòng ngắn do Liên Xô thiết kế và chế tạo. Ban đầu, súng được trang bị cho bộ binh, nhưng vì nặng và khá cồng kềnh nên bị loại bỏ. Sau đó, nó được chuyển sang dùng làm súng phòng không và được gắn trên các xe thiết giáp, tàu chiến nhỏ. Phiên bản dùng cho xe thiết giáp gọi là KPVT. KPV được đưa vào sử dụng từ năm 1949 cho tới tận ngày nay.

    Lịch sử

    Năm 1944, S. V. Vladimirov đã phát triển một loại súng máy cỡ nòng 14,5mm dựa trên mẫu pháo B-20 cỡ nòng 20mm kiểu 1943 cũng do nhà thiết kế Vladimirov thiết kế riêng từ năm 1942 nhưng nó không cạnh tranh được với pháo ShVAK có cùng cỡ nòng 20mm [1] (20 мм авиапушки В-20, проигравшей конкурс Б-20).[2] Các cuộc thử nghiệm tại nhà máy Degtyaryov bắt đầu từ tháng 11 năm 1943.[3] KPV vượt qua các kỳ kiểm tra của quân đội Liên Xô trong năm 1944 một cách xuất sắc và nó bắt đầu được Hồng Quân sản xuất với số lượng nhỏ tại nhà máy Degtyarev.[4] Tuy nhiên, những khó khăn đã khiến việc đưa nó vào phục vụ trong quân ngũ bị trì hoãn và quá trình sản xuất đại trà với số lượng lớn chỉ bắt đầu vào tháng 5 năm 1949.[2]

    Đạn dược

    • API (BS.41): Đạn bọc kim loại có lõi bằng Wolfram carbide. Đạn có khối lượng 64,4 g (2,27 oz), sơ tốc đầu nòng khoảng 1000 m/s (3,281 ft/s). Độ xuyên giáp ở khoảng cách 500 m (550 yd)32 mm (1,3 in) giáp thép đồng nhất ở góc 90 độ.[5]
    • API-T (BZT): Đạn bọc kim loại có lõi bằng thép. Đạn có khối lượng 59,56 g (2,101 oz), sơ tốc đầu nòng là 1,005 m/s (3,297 ft/s). Phần vạch đường có thể cháy sáng đi xa tới 2.000 m (2.200 yd).
    • I-T (ZP): "Gây cháy tức thời". Là loại đạn gây cháy khi vừa rời nòng, viên đạn sẽ tự đốt cháy chính nó. Khi gặp mục tiêu dễ cháy, đạn sẽ bắt lửa gây cháy. Đạn có khối lượng 60,0 g (2,12 oz).

    Ngày nay, đạn dược được cung cấp với số lượng khổng lồ vởi Bulgaria, Trung Quốc, Ai Cập, Ba LanRomania.

    Các quốc gia sử dụng

    Tham khảo

    1. "«Закаленные Великой Отечественной». Интернет-проект к 65-летию Победы". Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2014.
    2. 1 2 "Самый мощный серийный пулемёт // Семен Федосеев". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2014.
    3. "Самый мощный серийный пулемёт Магазин средств самозащиты". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2014.
    4. Семен Владимирович Владимиров[liên kết hỏng]
    5. "ZPU-4 14.5 mm quadruple guns anti-aircraft technical data sheet specifications information UK - Army Recognition - Army Recognition". Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2011.
    6. Bhatia, Michael Vinai; Sedra, Mark (tháng 5 năm 2008). Small Arms Survey (biên tập). Afghanistan, Arms and Conflict: Armed Groups, Disarmament and Security in a Post-War Society. Routledge. tr. 66. ISBN 978-0-415-45308-0.
    7. 1 2 Campbell, David (ngày 30 tháng 11 năm 2017). Soviet Paratrooper vs Mujahideen Fighter: Afghanistan 1979–89. Combat 29. Osprey Publishing. tr. 26. ISBN 9781472817648.
    8. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Albania". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 445.
    9. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Benin". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 948.
    10. 1 2 3 4 5 Gander, Terry J. (ngày 4 tháng 5 năm 2001). "14.5 mm KPV heavy machine gun". Jane's Infantry Weapons 2002-2003. tr. 3732–3734.
    11. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Cambodia". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 1134.
    12. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Cameroon". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 1135.
    13. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Congo". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 1441.
    14. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Guinea-Bissau". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 2361.
    15. "OFT develops Gen-X weapons". www.oneindia.com. ngày 19 tháng 3 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2014.
    16. de Tessières, Savannah (tháng 4 năm 2012). Enquête nationale sur les armes légères et de petit calibre en Côte d'Ivoire: les défis du contrôle des armes et de la lutte contre la violence armée avant la crise post-électorale (PDF) (Báo cáo). Special Report No. 14 (bằng tiếng Pháp). UNDP, Commission Nationale de Lutte contre la Prolifération et la Circulation Illicite des Armes Légères et de Petit Calibre and Small Arms Survey. tr. 97. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2012.
    17. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Malawi". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 3094.
    18. "KPV".
    19. Gander, Terry J. (ngày 4 tháng 5 năm 2001). "ROMARM machine guns". Jane's Infantry Weapons 2002-2003. tr. 3407.
    20. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, São Tomé and Príncipe". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 3849.
    21. "World Infantry Weapons: Sierra Leone". 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2016.[nguồn tự xuất bản]
    22. Engelbrecht, Leon (ngày 17 tháng 12 năm 2009). "Fact file: Special Forces main equipment". defenceweb.co.za.
    23. Gander, Terry J. (ngày 22 tháng 11 năm 2000). "National inventories, Togo". Jane's Infantry Weapons 2001-2002. tr. 4569.
    24. "Google Sites".