Søndre Land
Giao diện
| Kommune Søndre Land | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Vị trí Søndre Land tại Innlandet | |
Vị trí của Søndre Land | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Innlandet |
| Quận | Land |
| Trung tâm hành chính | Hov |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2019) | Anne Hagenborg (Ap) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 728,35 km2 (28,122 mi2) |
| • Đất liền | 659,15 km2 (25,450 mi2) |
| • Mặt nước | 69,20 km2 (2,670 mi2) 9.5% |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 156 tại Na Uy |
| Dân số (2025) | |
| • Tổng cộng | 5.597 |
| • Thứ hạng | Thứ 172 tại Na Uy |
| • Mật độ | 7,7/km2 (200/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | −2 % |
| Tên cư dân | Søndrelending[1] |
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | NO-3447 |
| Ngôn ngữ chính thức | Bokmål |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |

Søndre Land là một đô thị ở hạt Oppland, Na Uy. Nó là một phần của khu vực truyền thống của đất đai. Trung tâm hành chính của đô thị này là làng HOV.
Đô thị cũ của đất được chia thành Søndre Đất Land và Nordre Land vào năm 1847. Khu vực Fluberg đã được tách từ Søndre Land để trở thành một đô thị riêng biệt trên 01 tháng 1 năm 1914, nhưng nó đã được sáp nhập trở lại vào Søndre Land ngày 1 tháng 1 năm 1962.
Tham khảo Søndre Land
- ↑ "Personnemningar til stadnamn i Noreg" (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.