Rubik Đồng hồ

Rubik Đồng hồ là một câu đố cơ học được phát minh và đăng ký bằng sáng chế bởi Christopher C. Wiggs và Christopher J. Taylor. Nhà điêu khắc và giáo sư kiến trúc người Hungary - Ernő Rubik đã mua bằng sáng chế từ họ để tiếp thị sản phẩm dưới tên mình. Sản phẩm được bán ra thị trường lần đầu tiên vào năm 1988.
Rubik Đồng hồ là một câu đố hai mặt, mỗi mặt có chín chiếc đồng hồ để người chơi giải. Có bốn núm xoay, mỗi núm nằm ở một góc của câu đố, cho phép xoay trực tiếp chiếc đồng hồ ở góc tương ứng. Không giống như các đồng hồ khác, các đồng hồ ở góc xoay đồng thời trên cả hai mặt của câu đố và không bao giờ có thể hoạt động độc lập. Do đó, trò chơi chỉ chứa 14 chiếc đồng hồ độc lập.
Ngoài ra còn có bốn chốt trải dài cả hai mặt của câu đố; mỗi chốt được bố trí sao cho nếu nó "ở vị trí trong" ở một mặt thì nó sẽ "ở vị trí ngoài" ở mặt kia. Trạng thái của mỗi chốt (trong hoặc ngoài) quyết định xem đồng hồ ở góc liền kề có được kết nối cơ học với ba đồng hồ liền kề khác ở mặt trước hay mặt sau hay không. Do vậy, cấu hình của các chốt quyết định bộ đồng hồ nào có thể được xoay đồng thời bằng cách xoay một núm điều chỉnh phù hợp.
Mục tiêu của câu đố này là đặt cả chín chiếc đồng hồ ở vị trí 12 giờ (thẳng đứng) trên cả hai mặt của câu đố cùng một lúc. Một phương pháp để làm điều đó là bắt đầu bằng cách tạo một hình chữ thập ở cả hai mặt (ở vị trí 12 giờ) và sau đó giải quyết từng chiếc đồng hồ ở các góc một cách riêng lẻ.
Rubik Đồng hồ được liệt kê là một trong 17 sự kiện của WCA, với kỷ lục về thời gian nhanh nhất để giải một câu đố, và thời gian trung bình nhanh nhất để giải 5 câu đố (loại bỏ thời gian chậm nhất và nhanh nhất). Đã có những phương pháp giải nhanh khả thi được nghĩ ra để luôn giải được nó trong 14 bước hoặc ít hơn. Một ví dụ là "7-Simul", bao gồm thực hiện bảy cặp bước đồng thời ở mặt trước và mặt sau của đồng hồ và yêu cầu tính toán nhẩm từ vị trí ban đầu của câu đố để xác định một số bước. Con số của Chúa dành cho Đồng hồ là 12.[1]
Số hoán vị
Vì có 14 đồng hồ độc lập, mỗi đồng hồ có 12 chế độ cài đặt, nên tổng cộng có =1.283.918.464.548.864 số hoán vị khả thi cho mặt đồng hồ. Điều này không tính đến số lượng vị trí chốt.
Tính cả vị trí chốt, tổng số tổ hợp là *16 = 20.542.695.432.781.824 (xấp xỉ 20,5 triệu tỷ) tổ hợp.
Ký hiệu
Câu đố được đặt sao cho mặt 12 giờ ở phía trên, và hai bên ở phía trước. Có thể thực hiện các bước di chuyển sau:[2]
Di chuyển chốt
- UR (trên cùng bên phải): Di chuyển chốt trên cùng bên phải lên trên.
- DR (dưới cùng bên phải): Di chuyển chốt dưới cùng bên phải lên trên.
- DL (dưới cùng bên trái): Di chuyển chốt dưới cùng bên trái lên trên.
- UL (trên cùng bên trái): Di chuyển chốt trên cùng bên trái lên trên.
- U (cả hai trên cùng): Di chuyển cả hai chốt trên cùng lên trên.
- R (cả hai bên phải): Di chuyển cả hai chốt bên phải lên trên.
- D (cả hai dưới cùng): Di chuyển cả hai chốt dưới cùng lên trên.
- L (cả hai bên trái): Di chuyển cả hai chốt bên trái lên trên.
- ALL (tất cả): Di chuyển tất cả các chốt lên trên.
Di chuyển bánh xe
- X+ (X vòng xoay theo chiều kim đồng hồ): Xoay núm điều chỉnh bên cạnh chốt ở vị trí trên theo chiều kim đồng hồ X lần, sau đó hạ tất cả các chốt xuống.
- X− (X vòng xoay ngược chiều kim đồng hồ): Xoay núm điều chỉnh bên cạnh chốt ở vị trí trên ngược chiều kim đồng hồ X lần, sau đó hạ tất cả các chốt xuống.
Xoay câu đố
- y2: Lật ngược câu đố, sau đó di chuyển tất cả các chốt xuống.
Các kỷ lục
Kỷ lục thế giới về thời gian giải đơn nhanh nhất thuộc về Lachlan Gibson đến từ New Zealand với thời gian là 1,53 giây, được thiết lập tại giải Hasty Hastings 2025 ở Hastings, New Zealand.
Kỷ lục thế giới về thời gian trung bình của năm lần giải thuộc về Brendyn Dunagan của Hoa Kỳ với thời gian trung bình là 2,24 giây, được thiết lập tại giải Temecula Valley Winter 2025 ở Murrieta, California với các thời gian lần lượt là 2,02, (3,27), (1,93), 2,27 và 2,43 giây.
Top 5 người có thành tích cá nhân nhanh nhất[3]
| Tên | Thành tích | Cuộc thi |
|---|---|---|
| Lachlan Gibson | 1,53 giây | Hasty Hastings 2025 |
| Brendyn Dunagan | 1,60 giây | Agoura Winter 2026 |
| Kyle Jones | 1.61 giây | Melbourne Summer 2026 |
| Volodymyr Kapustianskyi | 1.64 giây | Moorhead Madness 2025 |
| Alessandro Diomampo | 1.85 giây | Agoura Winter 2026 |
Top 5 người có thành tích trung bình nhanh nhất của 5 lần giải
| Tên | Thành tích | Cuộc thi |
|---|---|---|
| Brendyn Dunagan | 2,24 giây | Temecula Valley Winter 2025 |
| Lachlan Gibson | 2,26 giây | 2x2 in Tāmaki Makaurau 2025 |
| Volodymyr Kapustianskyi | 2,31 giây | Moorhead Madness 2025 |
| Kyle Jones | 2,42 giây | Melbourne Summer 2026 |
| Antoni Stojek | Cube4fun Lublin February 2026 |
Lượt giải không phải của con người
Vào ngày 21 tháng 11 năm 2024, một robot do Erez Borenshtein chế tạo đã đạt được Kỷ lục Guinness Thế giới bằng cách giải khối Rubik trong 0,443 giây. Thành tích này đã được Sách kỷ lục Guinness chính thức công nhận là thời gian nhanh nhất mà một robot giải được khối Rubik. Kỷ lục này được ghi nhận trên trang web của Sách kỷ lục Guinness Thế giới.
Tham khảo
- ↑ "Rubik's Clock has now been solved!". www.cube20.org. ngày 4 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "WCA Regulations | World Cube Association". www.worldcubeassociation.org. ngày 1 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Xếp hạng | World Cube Association". www.worldcubeassociation.org. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
- Thể loại:Đồ chơi thập niên 1980
- Thể loại:Giới thiệu năm 1988
- Thể loại:Tác phẩm năm 1988