Bước tới nội dung

RuPaul's Drag Race All Stars (mùa 4)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
RuPaul's Drag Race All Stars
Mùa 5
Dẫn chương trìnhRuPaul
Giám khảo
  • RuPaul
  • Michelle Visage
  • Carson Kressley
  • Ross Mathews
Số thí sinh10
Những người chiến thắng
  • Monét X Change
  • Trinity The Tuck
Quốc gia gốcHoa Kỳ
Số tập10
Phát sóng
Kênh phát sóngVH1
Thời gian
phát sóng
14 tháng 12 năm 2018 (2018-12-14) 
15 tháng 2 năm 2019 (2019-02-15)
Niên biểu mùa giải
 Trước
All Stars 3
Sau 
All Stars 5
2 quán quân của RuPaul's Drag Race All Stars, Trinity The Tuck (trái) và Monét X Change (phải)

Chương trình truyền hình thực tế về drag queen RuPaul's Drag Race All Stars mùa thứ tư được công bố chính thức trên kênh VH1 vào ngày 22 tháng 8 năm 2018.[1] Chương trình chính thức phát sóng vào ngày 14 tháng 12 năm 2018 và kéo dài mười tập.

Giải thưởng cho người chiến thắng của cuộc thi là một năm sử dụng mỹ phẩm Anastasia Beverly Hills Cosmetics kèm theo một khoản tiền mặt trị giá 100.000 USD.

Hai người chiến thắng trong mùa thi này là Monét X Change và Trinity The Tuck, đây là mùa đầu tiên trong lịch sử chương trình có hai người chiến thắng.

Thí sinh RuPaul's Drag Race All Stars (mùa 4)

Số liệu tính tại thời điểm ghi hình

TênTuổiQuê quánMùa thi gốcThứ hạng gốcThứ hạng
Monét X Change28The Bronx, New YorkMùa 106Quán quân
Trinity The Tuck33Orlando, FloridaMùa 93/4
Monique Heart32Kansas City, MissouriMùa 1083/4
Naomi Smalls24Chicago, IllinoisMùa 8Á quân
Latrice Royale46South Beach, FloridaMùa 445
All Stars 17/8
Holi-slay SpectacularQuán quân
Manila Luzon36Los Angeles, CaliforniaMùa 3Á quân6
All Stars 17/8
Valentina27Echo Park, CaliforniaMùa 977
Gia Gunn28Los Angeles, CaliforniaMùa 6108
Farrah Moan24Los Angeles, CaliforniaMùa 989
Jasmine Masters41Los Angeles, CaliforniaMùa 71210
Holi-slay SpectacularQuán quân

Bảng loại trừ RuPaul's Drag Race All Stars (mùa 4)

Thí sinh1234[2]56[3]7[4]8910
Monét X ChangeTHẤPTHẮNGATNH2THẮNGMIỄNCAOTHẮNGNH3QUÁN QUÂN
Trinity The TuckTHẮNGATTHẮNGTHẤPNH4THẮNGTHẮNGCAOTHẮNG
Monique HeartTHẮNGNH2ATTHẮNGNH4THẮNGATCAOTHẮNGLOẠI
Naomi SmallsCAOCAOCAOATNH4THẮNGNH2THẮNGNH3
Latrice RoyaleATATTHẤPLOẠITHẮNGTHẮNGNH2LOẠI
Manila LuzonATTHẤPTHẮNGTHẮNGTHẮNGMIỄNCAOLOẠI
ValentinaATTHẮNGNH2CAONH4THẮNGLOẠI
Gia GunnATATLOẠITHUA
Farrah MoanNH2LOẠITHUA
Jasmine MastersLOẠITHUA
     Thí sinh thắng RuPaul's Drag Race All Stars.
     Thí sinh bị loại trong tập chung kết mà không được tham gia màn Lip sync
     Thí sinh thắng cả thử thách và màn Lip Sync for Your Legacy
     Thí sinh thắng thử thách nhưng thua màn Lip Sync for Your Legacy.
     Thí sinh thắng màn lip sync trong phần thi LaLaPaRuza
     Thí sinh thắng màn lip sync trong phần thi LaLaPaRuza và được quay lại cuộc thi
     Thí sinh thua màn lip sync trong phần thi LaLaPaRuza và không được quay lại cuộc thi
     Thí sinh được miễn tham gia phần thi LaLaPaRuza vì thắng thử thách tuần trước.
     Thí sinh nhận đánh giá tích cực và an toàn
     Thí sinh nhận đánh giá và an toàn
     Thí sinh nhận đánh giá tiêu cực nhưng an toàn
     Thí sinh rơi vào nhóm nguy hiểm
     Thí sinh bị loại

Tham khảo RuPaul's Drag Race All Stars (mùa 4)

  1. Yang, Rachel (ngày 22 tháng 8 năm 2018). "VH1 Renews 'RuPaul's Drag Race All Stars' for Season 4 (EXCLUSIVE)". Variety. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2018.
  2. Kulzick, Kate (ngày 4 tháng 1 năm 2019). "RuPaul's Drag Race: All Stars emotional elimination is a masterclass in competition storytelling". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2019.
  3. Rogers, Matt (ngày 18 tháng 1 năm 2019). "RuPaul's Drag Race All-Stars Recap: 4 Shots of Adrenaline". Vulture (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2020.
  4. Kulzick, Kate (ngày 25 tháng 1 năm 2019). "RuPaul's Drag Race examines fantasy and reality when All Stars goes clubbing". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019.