Reclazepam
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Mã ATC |
|
| Các định danh | |
Tên IUPAC
| |
| Số đăng ký CAS | |
| PubChem CID | |
| ChemSpider | |
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG | |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C18H13Cl2N3O2 |
| Khối lượng phân tử | 374.221 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES
| |
Định danh hóa học quốc tế
| |
| (kiểm chứng) | |
Reclazepam [1] là một loại thuốc là một dẫn xuất của benzodiazepine. Nó có tác dụng an thần và giải lo âu tương tự như tác dụng được tạo ra bởi các dẫn xuất khác của benzodiazepine và có thời gian tác dụng ngắn.[2]
Cấu trúc hóa học
Cấu trúc hóa học của Reclazepam là một dẫn xuất benzodiazepine điển hình, cụ thể là 7-chloro-5-phenyl-1,3-dihydro-5-hydroxy-2H-1,4-benzodiazepin-2-one 4-methyl ether.[3]
Công thức phân tử là C18H15ClN2O2, với khối lượng phân tử khoảng 326,78 g/mol (dạng tự do) hoặc 374,22 g/mol ở dạng muối.
Cấu trúc này bao gồm vòng benzodiazepine lõi (hai vòng benzen và diazepine hợp nhất), nhóm chloro tại vị trí 7, nhóm phenyl tại vị trí 5, nhóm hydroxy tại vị trí 5 (bị methyl hóa thành ether), tạo nên tính lipophilic cao giúp thấm nhanh qua hàng rào máu não.
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ US Patent 4208327
- ↑ Pscyhotropics.dk (ngày 20 tháng 1 năm 1986). "reclazepam". Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2009.
- ↑ PubChem. "Clonazepam". pubchem.ncbi.nlm.nih.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.