Rana esculenta
| Rana esculenta | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Amphibia |
| Bộ: | Anura |
| Họ: | Ranidae |
| Chi: | Pelophylax |
| Loài: | |
| Danh pháp hai phần | |
| Pelophylax kl. esculentus (Linnaeus, 1758) | |
| Các đồng nghĩa | |

Pelophylax kl. esculentus (danh pháp đồng nghĩa: Rana esculenta) là một loài ếch châu Âu thông thường, còn được gọi là ếch nước thông thường hoặc ếch xanh (tuy nhiên thuật ngữ sau này cũng sử dụng cho loài Rana ngaoitans ở Bắc Mỹ).[1]
Loài này dùng làm thực phẩm, đặc biệt là ở Pháp, Đức và Ý, với món ăn hảo hạng là chân ếch.[2] Con cái dài khoảng 5 đến 9 cm (2,0 đến 3,5 in), con đực dài từ 6 đến 11 cm (2,4 đến 4,3 in).
Loài ếch phổ biến này có nhiều tên gọi thông dụng, bao gồm ếch đốm đen châu Âu, ếch ao đốm đen châu Âu, và ếch đốm đen châu Âu.
Phân bố
Pelophylax esculentus là loài đặc hữu của châu Âu. Chúng phân bố tự nhiên từ nửa phía bắc nước Pháp đến miền tây nước Nga, và từ Estonia và Đan Mạch đến Bulgaria và miền bắc nước Ý. Rana esculenta là loài du nhập vào Tây Ban Nha.[3] Norway[4] và Vương Quốc Anh.[5] Phạm vi phân bố tự nhiên gần như giống hệt với phạm vi phân bố của P. lessonae.[6]
Hình ảnh
- Ếch đang bơi
- Hai con đực cố gắng giao phối.
- Ví dụ về ăn thịt loài khác
- Chụp gần phần đầu
- Cận cảnh mặt, một góc nhìn khác.
- Ếch trên cánh tay người
- Ếch trong hồ
- Ếch trong ao
Tham khảo
- ↑ "Non-native amphibians". The Amphibian and Reptile Conservation Trust. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017.
- ↑ Truman, Matthew (1843). "Food and its influence on food and disease". The Eclectic Magazine of Foreign Literature, Science, and Art. 1. Leavitt, Trow, & Company: 40.
- ↑ Sergius Kuzmin, David Tarkhnishvili, Vladimir Ishchenko, Tatjana Dujsebayeva, Boris Tuniyev, Theodore Papenfuss, Trevor Beebee, Ismail H. Ugurtas, Max Sparreboom, Nasrullah Rastegar-Pouyani, Ahmad Mohammed Mousa Disi, Steven Anderson, Mathieu Denoël, Franco Andreone (2009). "Pelophylax ridibundus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2009 e.T58705A11825745. doi:10.2305/IUCN.UK.2009.RLTS.T58705A11825745.en. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Pelophylax esculentus". artsdatabanken.no (bằng tiếng Na Uy). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "Non-native amphibians". The Amphibian and Reptile Conservation Trust. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Pelophylax esculentus, Edible Frog". AmphibiaWeb. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014.
Liên kết ngoài
- ArchéoZooThèque : Bản vẽ bộ xương ếch ăn được Lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2019 tại Wayback Machine
- Tài khoản loài trên HerpFrance.com Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine
- Video: Ếch hồ bơi và ếch xanh lai trên YouTube. Giao phối hỗn hợp của ếch bơi và ếch ăn được, ếch hồ bơi có màu xanh cỏ và kích thước nhỏ hơn.
- Nhóm loài do Carl Linnaeus đặt tên
- Pelophylax
- Động vật lưỡng cư châu Âu
- Động vật lưỡng cư lai ghép
- Loài lưỡng cư mô tả năm 1758