Rami Hamdallah
Giao diện
Rami Hamdallah | |
|---|---|
رامي حمدالله | |
| Thủ tướng Nhà nước Palestine | |
| Nhiệm kỳ 2 tháng 6 năm 2014 – Ngày 14 tháng 4 năm 2019 5 năm 312 ngày | |
| Tổng thống | Mahmoud Abbas |
| Tiền nhiệm | Bản thân Ismail Haniyeh |
| Thủ tướng Chính quyền Dân tộc Palestine Disputed | |
| Nhiệm kỳ 6 tháng 6 năm 2013 – 2 tháng 6 năm 2014 | |
| Tổng thống | Mahmoud Abbas |
| Tiền nhiệm | Salam Fayyad |
| Kế nhiệm | Bản thân anh ấy |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 10 tháng 8, 1958 Anabta, Bờ Tây |
| Đảng chính trị | Fatah |
| Alma mater | Đại học Jordan Đại học Manchester Đại học Lancaster |
Rami Hamdallah (tiếng Ả Rập: رامي حمدالله; sinh ngày 10 tháng 8 năm 1958) là chính trị gia Palestine. Ông là nguyên Thủ tướng Nhà nước Palestine và là chủ tịch Đại học Quốc gia An-Najah tại Nablus.[1]
Ông được bổ nhiệm làm người đứng đầu chính phủ Palestine vào ngày 2 tháng 6 năm 2014.[2]
Rami Hamdallah sinh ra ở Anabta, phía bắc Bờ Tây vào ngày 10 tháng 8 năm 1958.[3] Ông tốt nghiệp Đại học Jordan năm 1980 và nhận bằng thạc sĩ trường Đại học Manchester năm 1982. Hamdallah hoàn thành tiến sĩ ngôn ngữ học ở trường Đại học Lancaster vào năm 1988.
Ba người con của ông, cặp song sinh 11 tuổi và bé trai 9 tuổi đã thiệt mạng trong một tai nạn xe hơi.[4]
Chú thích
- ↑ "Faculty Profile at An-Najah University". An Najah University. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2013.
- ↑ "Palestinian unity government sworn in by Mahmoud Abbas". BBC. ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "H - Personalities. [[Palestinian Academic Society for the Study of International Affairs]]". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2015.
- ↑ Jodi Rudoren, 'Palestinian Authority’s New Premier Admired as ‘Conscience’ New York Times, ngày 3 tháng 6 năm 2013.
Thể loại:
- Sinh năm 1958
- Nhân vật còn sống
- Thủ tướng Nhà nước Palestine
- Chính trị gia Nhà nước Palestine