Rabaulichthys
| Rabaulichthys | |
|---|---|
| R. suzukii | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Rabaulichthys Allen, 1984 |
| Loài điển hình | |
| Rabaulichthys altipinnis Allen, 1984[1] | |
| Các loài | |
4 loài | |
Rabaulichthys là một chi cá biển thuộc họ Anthiadidae. Chi này được lập bởi Gerald R. Allen vào năm 1984.
Từ nguyên
Tên chi là sự kết hợp của Rabaul (một thị trấn trên đảo New Britain) và ichthys ("cá"), hàm ý đề cập đến nơi thu thập của loài điển hình.[2]
Các loài
Tính đến hiện tại, có 4 loài được công nhận trong chi Rabaulichthys là:[3]
- Rabaulichthys altipinnis Allen, 1984
- Rabaulichthys squirei Randall & Walsh, 2010[4]
- Rabaulichthys stigmaticus Randall & Pyle, 1989
- Rabaulichthys suzukii Masuda & Randall, 2001[5]
Hình thái chung
Vây lưng ở cá đực Rabaulichthys phát triển rất lớn. Thân và đầu phủ vảy lược (ctenoid), ngoại trừ môi và phần trước của mõm. Nắp mang có 3 gai dẹt, rìa trên của xương trước nắp mang (preopercle) có 23–35 răng cưa nhỏ và 1 răng cưa hơi lớn ở góc, các xương còn lại của nắp mang nhẵn. Phía trước hàm trên có một răng nanh lớn (hoặc một cặp răng nanh sát nhau) hướng ra trước. Hàm dưới có một dải răng hình nón nhỏ, nhô ra phía trước ở mỗi bên hàm.[6]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–16; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 6–7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 19–21 (chỉ 2 tia trên cùng và các tia dưới cùng là không phân nhánh).[6]
Phân bố
Chỉ riêng R. stigmaticus có phân bố ở Tây Ấn Độ Dương, 3 loài còn lại phân bố ở Tây Thái Bình Dương.
Tham khảo
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Rabaulichthys". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ Parenti, P.; Randall, J. E. (2020). "An annotated checklist of the fishes of the family Serranidae of the world with description of two new related families of fishes". FishTaxa (PDF). Quyển 15. tr. 42–43.
- ↑ Randall, John E.; Walsh, Fenton (2010). "Rabaulichthys squirei, a new species of Sailfin Anthias (Serranidae: Anthiinae) from the Coral Sea". Memoirs of the Queensland Museum, Nature. Quyển 55 số 1. tr. 205–211.
- ↑ Masuda, Hajime; Randall, John E. (2001). "Rabaulichthys suzukii, a new anthiine fish from Japan". Ichthyological Research. Quyển 48 số 1. tr. 77–81. doi:10.1007/s10228-001-8119-4. ISSN 1616-3915.
- 1 2 Phillip C. Heemstra & Elaine Heemstra (2022). "Anthiadidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 3) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 104.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)