Røyken
Giao diện
| Kommune Røyken | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Vị trí Røyken tại Buskerud | |
Vị trí của Røyken | |
| Tọa độ: 59°44′1″B 10°25′44″Đ / 59,73361°B 10,42889°Đ | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Buskerud |
| Trung tâm hành chính | Midtbygda |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2003) | Rune Kjølstad (H) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 113 km2 (44 mi2) |
| • Đất liền | 111 km2 (43 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 378 tại Na Uy |
| Dân số (2004) | |
| • Tổng cộng | 17.082 |
| • Thứ hạng | Thứ 59 tại Na Uy |
| • Mật độ | 153/km2 (400/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | 15,2 % |
| Tên cư dân | Røykenbøring[1] |
| Múi giờ | UTC+1 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | NO-0627 |
| Ngôn ngữ chính thức | Bokmål |
| Website | www |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |
Røyken là một ngôi làng và đô thị ở hạt Buskerud, Na Uy. Trung tâm hành chính của đô thị này là làng Midtbygda. Các giáo xứ của Røken được thành lập như là một đô thị ngày 1 tháng Giêng 1838 (xem formannskapsdistrikt).
Oslo ATCC, Khu vực Trung tâm kiểm soát không phận Østlandet nằm ở đây.Đô thị (ban đầu là một giáo khu) được đặt tên theo nông Røyken cũ (Old Norse: Raukvin), do nhà thờ đầu tiên được xây dựng ở đây. Yếu tố đầu tiên là raukr có nghĩa là "đống, chồng; núi" và các yếu tố cuối cùng là vin có nghĩa là "cỏ" hoặc "đồng cỏ".
Tham khảo
- ↑ "Personnemningar til stadnamn i Noreg" (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet.