Bước tới nội dung

Quận Dickey, North Dakota

46°07′B 98°29′T / 46,11°B 98,49°T / 46.11; -98.49
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Quận Dickey, North Dakota
Bản đồ North Dakota đánh dấu Quận
Vị trí trong tiểu bang North Dakota
Bản đồ Hoa Kỳ đánh dấu North Dakota
Vị trí của North Dakota tại Hoa Kỳ
Quận Dickey, North Dakota trên bản đồ Thế giới
Quận Dickey, North Dakota
Quốc gia Hoa Kỳ
Tiểu bang  North Dakota
Thành lập1881
Đặt tên theoGeorge H. Dickey
SeatEllendale
Thành phố lớn nhấtOakes
Diện tích
  Tổng cộng1.142 mi2 (2,960 km2)
  Đất liền1.131 mi2 (2,930 km2)
  Mặt nước11 mi2 (30 km2)  0,93%%
Dân số
  Ước tính (2009)5.217
  Mật độ5/mi2 (2/km2)
Websitewww.ellendalend.com

Dickey County là một quận nằm ở tiểu bang North Dakota. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 5.757 người. Quận lỵ đóng ở Ellendale.6

Địa lý

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1.142 dặm Anh vuông (2.957 km²), trong đó, 1.131 dặm Anh vuông (2.929 km²) là diện tích đất và 11 dặm Anh vuông (28 km²) trong tổng diện tích (0,93%) là diện tích mặt nước.

Các thị trấn

  • Ada
  • Albertha
  • Albion
  • Bear Creek
  • Clement
  • Divide
  • Elden
  • Ellendale
  • Elm
  • German
  • Grand Valley
  • Hamburg
  • Hudson
  • James River Valley
  • Kent
  • Kentner
  • Keystone
  • Lorraine
  • Lovell
  • Maple
  • Merricourt
  • Tây bắc
  • Port Emma
  • Porter
  • Potsdam
  • Riverdale
  • Spring Valley
  • Valley
  • Van Meter
  • Whitestone
  • Wright
  • Yorktown
  • Young

Các quận giáp ranh

Các khu bảo tồn quốc gia

  • Dakota Lake National Wildlife Refuge
  • Maple River National Wildlife Refuge

Thông tin nhân khẩu

Lịch sử dân số
Thống kê
dân số
Số dân
18905.573
19006.0618,8%
19109.83962,3%
192010.4996,7%
193010.8773,6%
19409.696−10,9%
19509.121−5,9%
19608.147−10,7%
19706.976−14,4%
19807.2073,3%
19906.107−15,3%
20005.757−5,7%
2009 (ước tính)5.217

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 5.757 người, 2.283 hộ, và 1.499 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 5 người trên mỗi dặm Anh vuông (2/km²). Đã có 2.656 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 2 trên mỗi dặm Anh vuông (1/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 97,78% người da trắng, 0,10% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, 0,35% người thổ dân châu Mỹ, 0,50% người gốc châu Á, 0,56% từ các chủng tộc khác, và 0,71% từ hai hay nhiều chủng tộc. 1,35% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào. 48,9% là gốc Đức, 14,7% người Na Uy, 6,7% người Mỹ và 6,0% người Ireland theo kết quả điều tra dân số năm 2000. 92,3% nói tiếng Anh, 5,7% tiếng Đức và 1,5% tiếng Tây Ban Nha làm ngôn ngữ thứ nhất.

Có 2,283 hộ trong đó có 27,90% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 58,00% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 4,90% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 34,30% là không gia đình. 32,00% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 17,60% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,36 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,99,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 23,80% dưới độ tuổi 18, 10,20% từ 18 đến 24, 22,50% từ 25 đến 44, 22,20% từ 45 đến 64, và 21,30% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 41 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 97,20 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 92,50 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là 29.231 USD, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là 36.682 đô la Mỹ, Nam giới có thu nhập bình quân $26,914 so với mức thu nhập 15.668 USD đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là 15.846 đô la Mỹ, Khoảng 11,60% gia đình và 14,80% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 20,40% những người có độ tuổi 18 và 10,80% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Các đơn vị dân cư

Các thành phố

Các cộng đồng không hợp nhất

  • Glover
  • Guelph
  • Merricourt

Tham khảo