Quý tần
Giao diện
Quý tần (chữ Hán: 貴嬪) là một danh hiệu dành cho phi tần trong hậu cung của Trung Quốc cổ đại.
Lịch sử
Tước vị này xuất hiện từ thời Tào Ngụy Văn Đế, khi ấy chỉ đứng sau Hoàng hậu. Vào thời Lưu Tống, Tống Hiếu Vũ Đế thiết lập Tam phu nhân, bao gồm: [Quý phi; 貴妃], [Quý tần; 貴嬪] và [Quý nhân; 貴人]. Thời Hậu Triệu, tước vị này được chia thành [Tả Quý tần; 左贵嫔] và [Hữu Quý tần; 右贵嫔], phẩm vị ngang Tướng quốc.[1] Thời Nam Tề và Trần đều giữ nguyên danh vị như thời Lưu Tống, ngang hàng với Tam công. Vào thời nhà Minh gần như đã bỏ đi tước vị này, nhưng trong Ngọc điệp thường ghi những phi tần của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương sinh hoàng tử được gọi là "Hoàng quý tần" (皇贵嫔).
Nhân vật nổi tiếng
- Quách Nữ Vương - Kế thất nhưng là Hoàng hậu duy nhất của Tào Ngụy Văn Đế Tào Phi.
- Hồ Phương - sủng phi của Tấn Vũ Đế Tư Mã Viêm.
- Lưu Anh - sủng phi của Hán Triệu Vũ Đế Lưu Thông, từng được phong làm Tả quý tần, khi mất truy phong Hoàng hậu.
- Lưu Nga - sủng phi của Hán Triệu Vũ Đế Lưu Thông, từng được phong làm Hữu quý tần, sau được phong làm Hoàng hậu.
- Lưu quý tần - phi tần của Thạch Hổ.
- Đoàn quý tần - phi tần của Yên Thành Vũ Đế Mộ Dung Thùy, sinh mẫu của Yên Chiêu Văn Đế Mộ Dung Hi, sau được tôn làm Thái hậu.
- Lưu Ảnh Mị - phi tần của Lưu Tống Tiền Phế Đế Lưu Tử Nghiệp, vốn có quan hệ cô cháu.
- Tạ quý tần - phi tần của Nam Tề Cao Đế Tiêu Đạo Thành.
- Dương quý tần - phi tần của Nam Tề Vũ Đế Tiêu Trách.
- Ân quý tần - phi tần của Nam Tề Minh Đế Tiêu Loan.
- Đỗ quý tần - phi tần của Bắc Ngụy Minh Nguyên Đế Thác Bạt Tự, sinh mẫu của Bắc Ngụy Thái Vũ Đế Thác Bạt Đào, bị giết theo chế độ tử quý mẫu tử của nhà Bắc Ngụy, sau được truy phong Hoàng hậu.
- Tư Mã Hiển Tư - phi tần của Bắc Ngụy Tuyên Vũ Đế Thác Bạt Khác.
- Cao Anh - Hoàng hậu thứ hai của Bắc Ngụy Tuyên Vũ Đế Thác Bạt Khác, từng được phong Quý tần.
- Mạc Lệ Phương - phi tần của Đường Cao Tổ Lý Uyên.
- Dương quý tần - phi tần của Đường Huyền Tông Lý Long Cơ, sinh mẫu của Đường Túc Tông Lý Hanh, sau được truy phong Hoàng hậu.
- Hồ quý tần - phi tần của Tống Độ Tông Triệu Mạnh Khải.
Tham khảo
- ↑ 《南史·卷十一 列传第一》: 及孝武孝建三年,省夫人,置贵妃,位比相国。进贵嫔比丞相,贵人比三司,以为三夫人。