Pyronotanthias smithvanizi
| Pyronotanthias smithvanizi | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pyronotanthias |
| Loài: | P. smithvanizi |
| Danh pháp hai phần | |
| Pyronotanthias smithvanizi (Randall & Lubbock, 1981) | |
| Các đồng nghĩa | |
| |
Pyronotanthias smithvanizi là một loài cá biển thuộc chi Pyronotanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1981.
Phân loại học
P. smithvanizi trước đây được xếp vào chi Pseudanthias, theo kết quả phân tích dữ liệu hình thái và phân tử của Gill (2022) thì loài này được chuyển sang chi Pyronotanthias.[2]
Từ nguyên
Từ định danh smithvanizi được đặt theo tên của William F. Smith-Vaniz, tiến sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Tự nhiên Philadelphia, người đã cung cấp mẫu vật của loài này cho các tác giả, và ông đã xác định rằng đây là một loài chưa được mô tả.[3]
Phân bố và môi trường sống
Từ quần đảo Cocos (Keeling), P. smithvanizi có phân bố trải dài về phía đông đến quần đảo Marshall và quần đảo Phoenix, về phía bắc đến quần đảo Ryukyu (Nhật Bản), phía nam đến bờ bắc Úc.[4]
P. smithvanizi sống thành đàn, được tìm thấy ở độ sâu khoảng 6–110 m.[5]
Mô tả
Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở P. smithvanizi là 9,5 cm.[5] Cá có màu đỏ tía, lốm đốm vàng từ các chấm trên mỗi vảy. Đầu có sọc vàng ở hai bên mõm và sọc từ đỉnh đầu ra phía vây lưng. Cá cái có thùy đuôi đỏ. Cá đực có dải viền hồng ở thùy đuôi trên.[6]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–17; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7–8; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 16–18; Vảy đường bên: 44–48.[6]
Tham khảo
- ↑ Williams, J. T.; Lawrence, A. & Myers, R. (2016). "Pyronotanthias smithvanizi". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T69591773A69592804. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69591773A69592804.en. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Gill, Anthony C. (2022). "Revised definitions of the anthiadine fish genera Mirolabrichthys Herre and Nemanthias Smith, with description of a new genus (Teleostei: Serranidae)". Zootaxa. Quyển 5092 số 1. tr. 41–66. doi:10.11646/zootaxa.5092.1.2. ISSN 1175-5334. PMID 35391222.
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Pyronotanthias smithvanizi". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
- 1 2 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pyronotanthias smithvanizi trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
- 1 2 Randall, John E.; Allen, Gerald Robert; Steene, Roger C. (1998). Fishes of the Great Barrier Reef and Coral Sea, Revised and Expanded Edition. Đại học Hawaii. tr. 97. ISBN 978-0-8248-1895-1.