Purbalingga (huyện)
Giao diện
| Purbalingga | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Huyện Purbalingga Kabupaten Purbalingga | |
| Chuyển tự khác | |
| • tiếng Java | ꦥꦸꦂꦧꦭꦶꦁꦒ |
Toàn cảnh núi Slamet nhìn từ thung lũng Lembah Asri | |
| Tên hiệu: Kota Perwira | |
| Khẩu hiệu: Prasetyaning Nayaka Amangun Praja | |
![]() Vị trí tại Trung Java | |
| Vị trí tại Java##Vị trí tại Indonesia | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Trung Java |
| Huyện lị | Purbalingga |
| Chính quyền | |
| • Huyện trưởng | Dyah Hayuning Pratiwi SE, B.Econ |
| • Huyện phó | Sudono |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 805,76 km2 (311,11 mi2) |
| Dân số (ước tính giữa năm 2023)[1] | |
| • Tổng cộng | 1.027.333 |
| • Mật độ | 1,300/km2 (3,300/mi2) |
| Website | purbalinggakab |
Purbalingga là một huyện (tiếng Indonesia: kabupaten) tại tỉnh Trung Java của Indonesia. Huyện lị là Purbalingga. Purbalingga có diện tích 777.65 km² và dân số năm 2007 là 890.779 người, mật độ đạt 1145,3 người/km².
Huyện Purbalingga được chia thành các phó huyện/xã: Bobotsari, Bojongsari, Bukateja, Kaligondang, Kalimanah, Karanganyar, Karangjambu, Karangmoncol, Karangreja, Kejobong, Kemangkon, Kertanegara, Kutasari, Mrebet, Padamara, Pengadegan, Purbalingga, Rembang.
Tham khảo
- ↑ Badan Pusat Statistik, Jakarta, 28 February 2024, Kabupaten Purbalingga Dalam Angka 2024 (Katalog-BPS 1102001.3303)
Liên kết ngoài
- (bằng tiếng Indonesia) Trang chính thức
