Pseudanthias sheni
| Pseudanthias sheni | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pseudanthias |
| Loài: | P. sheni |
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudanthias sheni Randall & Allen, 1989 | |
Pseudanthias sheni là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1989.
Từ nguyên
Từ định danh sheni được đặt theo tên của David Shen, người đã cho tác giả John E. Randall xem bức ảnh chụp cá đực của loài này và bày tỏ niềm tin rằng đó là một loài chưa được mô tả có quan hệ họ hàng với Pseudanthias pleurotaenia.[1]
Phân bố và môi trường sống
P. sheni là loài đặc hữu của vùng biển phía tây bắc Úc, hiện được biết đến ngoài khơi bãi cạn Rowley và rạn san hô Scott ở độ sâu khoảng 25–46 m, nhưng loài này cũng có thể xuất hiện ở thềm lục địa Tây Úc hoặc các đảo phía nam Indonesia.[2]
Mô tả
P. sheni có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là 10,5 cm.[2]
Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 17–18; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 17–19; Vảy đường bên: 45–49.[3]
Tham khảo
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- 1 2 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias sheni trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
- ↑ Anderson, William D. (2018). "Annotated checklist of anthiadine fishes (Percoidei: Serranidae)". Zootaxa. Quyển 4475 số 1. tr. 1–62. doi:10.11646/zootaxa.4475.1.1. ISSN 1175-5334.