Bước tới nội dung

Pseudanthias rubrizonatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Pseudanthias rubrizonatus
Cá đực
Cá cái
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Anthiadidae
Chi:Pseudanthias
Loài:
P. rubrizonatus
Danh pháp hai phần
Pseudanthias rubrizonatus
(Randall, 1983)
Các đồng nghĩa
  • Anthias rubrizonatus Bleeker, 1857

Pseudanthias rubrizonatus là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1983.

Từ nguyên

Tính từ định danh rubrizonatus được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Latinh: rubri ("đỏ") và zonatus ("đeo thắt lưng"), hàm ý đề cập đến dải đỏ tươi nổi bật trên thân con đực loài cá này.[2]

Phân bố và môi trường sống

Từ Myanmar, P. rubrizonatus có phân bố trải dài về phía tây đến Fiji, phía bắc đến miền nam Nhật Bản, phía nam đến Úc (gồm cả rạn san hô Great Barrier) và Nouvelle-Calédonie.[3]

P. rubrizonatus sống gần các rạn san hô ở độ sâu khoảng 3–152 m.[1]

Mô tả

P. rubrizonatus có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là 12 cm.[4] Cá cái màu đỏ tươi, có đốm vàng ở tâm vảy, trắng hơn ở bụng, ngực và cằm. Chóp thùy đuôi có màu đỏ. Có sọc tím từ dưới mắt chéo xuống gốc vây ngực. Cá đực có một vệt đỏ tươi (ngay dưới 4 gai vây lưng cuối) tách cơ thể làm hai màu: phía trước là màu đỏ cam phớt tím, phía sau màu vàng. Vây bụng cá đực rất dài, có thể chạm gốc vây hậu môn.[5]

Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 17; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 18–20; Vảy đường bên: 42–47.[5]

Sinh thái

P. rubrizonatus là một loài lưỡng tính tiền nữ (protogynous hermaphroditism). Sự chuyển đổi giới tính diễn ra ở những cá thể có chiều dài ~8–10 cm, với độ tuổi trong khoảng 2–3 năm. Cá thể có tuổi thọ lớn nhất là 7 năm tuổi.[6] Tuy nhiên, ở những đàn cực lớn (hơn 10.000 cá thể), người ta phát hiện có những cá thể đực nguyên phát (sinh ra đã là cá đực), một điểm chưa từng có ở họ Anthiadidae. Mặc dù con đực nguyên phát xuất hiện khi kích thước nhóm tăng lên, nhưng hiện tượng lưỡng tính tiền nữ vẫn được duy trì ổn định ở quần thể loài P. rubrizonatus.[7]

P. rubrizonatus là một loài kiếm ăn cơ hội, với nguồn thức ăn chủ yếu bao gồm cá con và giáp xác[8].

Tham khảo

  1. 1 2 Williams, J. T.; Lawrence, A. & Myers, R. (2016). "Pseudanthias rubrizonatus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T69591708A69592794. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T69591708A69592794.en. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Pseudanthias rubrizonatus". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
  4. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias rubrizonatus trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
  5. 1 2 Randall, John E.; Allen, Gerald Robert; Steene, Roger C. (1998). Fishes of the Great Barrier Reef and Coral Sea, Revised and Expanded Edition. Đại học Hawaii. tr. 97. ISBN 978-0-8248-1895-1.
  6. Hayasaka, O.; Matsui, H.; Matsuoka, M.; Yamada, M.; Kotani, T. (2019). "Sex Change in Protogynous Fish Red-Belted Anthias Pseudanthias rubrizonatus (Serranidae) in Kagoshima Bay, Japan". Journal of Ichthyology. Quyển 59 số 3. tr. 366–371. doi:10.1134/S0032945219030068. ISSN 1555-6425.
  7. Moritoshi, Emma Hinako; Matsumoto, Haruka; Matsuoka, Midori; Dewa, Shinich; Kume, Gen (2025). "Intraspecific variation in the sexual pattern of red‐belted anthias, Pseudanthias rubrizonatus". Journal of Fish Biology. Quyển 107 số 3. tr. 886–901. doi:10.1111/jfb.70091. ISSN 0022-1112.
  8. Cummings, Do; Booth, Dj; Lee, Rw; Simpson, Sj; Pile, Aj (2010). "Ontogenetic diet shifts in the reef fish Pseudanthias rubrizonatus from isolated populations on the North-West Shelf of Australia". Marine Ecology Progress Series. Quyển 419. tr. 211–222. doi:10.3354/meps08827. ISSN 0171-8630.