Pseudanthias mica
| Pseudanthias mica | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Perciformes |
| Họ: | Anthiadidae |
| Chi: | Pseudanthias |
| Loài: | P. mica |
| Danh pháp hai phần | |
| Pseudanthias mica Allen & Erdmann, 2012 | |
Pseudanthias mica là một loài cá biển thuộc chi Pseudanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2012.
Từ nguyên
Từ định danh mica được đặt theo tên của Mica Erdmann, con gái của tác giả thứ hai Mark V. Erdmann.[1]
Phân bố và môi trường sống
P. mica hiện chỉ được biết đến trong biển Savu của Indonesia.[2] Loài này được thu thập ở độ sâu khoảng 52 m.[3]
Mô tả
P. mica có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là gần 6 cm. Cá đực màu đỏ cam, các vảy phía sau thân trên có viền nâu. Có một dải vàng phía sau mắt, viền dưới bởi một sọc hồng và viền trên bởi một sọc đỏ kéo dài qua phía trên mắt và băng ngang vùng giữa hốc mắt. Các vây đỏ, có viền ngoài xanh lam nhạt. Vây bụng vàng hơn, phớt tím phần trong. Cá cái màu đỏ phớt vàng, có một dải vàng viền hồng kéo từ góc sau dưới của mắt đến gốc vây ngực.[3]
Số gai ở vây lưng: 10; Số tia vây ở vây lưng: 16; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 7; Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5; Số tia vây ở vây ngực: 18; Số vảy đường bên: 42.[3]
Tham khảo
- ↑ Christopher Scharpf (2026). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Pseudanthias mica". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2026.
- 1 2 3 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Pseudanthias mica trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.